ads

Slider[Style1]

Style2

Style3[OneLeft]

Style3[OneRight]

Style4

Style5

Cách chia động từ tiếng Nhật

Chia động từ tiếng Nhật không hề phức tạp như bạn nghĩ nếu bạn năm được phương pháp chia động từ nhanh nhất.



Theo ngữ nghĩa, có 2 loại động từ là Tự động từ và Tha động từ

1. Phân loại

Phân loại (về ngữ nghĩa) có 2 loại động từ là Tự động từ ("Tự" = tự thân) và Tha động từ ("Tha" = "khác")

- Tự động từ (自動詞, ji-doushi)

Định nghĩa: Tự động từ là động từ diễn tả hành động tự thân của chủ thể, không phải là sự tác động lên đối tượng khác mà.

Ví dụ "okiru"

朝5時に起きた。(Tôi thức dậy lúc 5 giờ sáng).

- Tha động từ (他動詞, ta-doushi)

Định nghĩa: Tha động từ là động từ chỉ sự tác động của một chủ thể và một đối tượng khác, ví dụ "taberu":

りんごを食べた。(Tôi ăn quả táo).

2. Cách phân biệt Tự động từ Jidoushi và Tha động từ Tadoushi

Cũng như trong tiếng Anh, bạn cần nắm được ý nghĩa động từ sẽ suy ra được từ đó là Tự động từ hay Tha động từ.

- Sự khác biệt: Tha động từ thì thường đi kèm với đối tượng (và trợ từ đối tượng cách "wo"). Tự động từ thì không đi kèm với đối tượng.

- Lưu ý: Sự khác biệt này mang tính chất tương đối. Đối tượng có thể bị lược (ví dụ khi đối tượng là "tôi") nên cách duy nhất để các bạn không nhầm lẫn là các bạn phải biết ý nghĩa của động từ.Ví dụ:

起きる:Thức giấc

起こす:Đánh thức

=> Bạn có thể thấy "Tự động từ - Tha động từ" thường đi thành một cặp như trên.

(1) 5時に起きます。(Tôi thức giấc vào lúc 5 giờ) (Tự động từ)
(2) 5時に起こしてください。(Xin hãy đánh thức tôi dậy vào lúc 5 giờ) (Tha động từ)

Các bạn sẽ thắc mắc ở câu 2 làm gì có đối tượng nào, nhưng thực ra ở câu 2 đối tượng "tôi" bị lược đi:

(2) 5時に起こしてください。=5時に私を起こしてください。

Trong tiếng Nhật, tự động từ và tha động từ thường đi thành một cặp. Ví dụ:

終わる:xong, kết thúc

終える:làm cho xong, (làm cho) kết thúc

Khi làm bài thi, bạn không cần phân biệt tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật, bạn chỉ cần biết nghĩa của động từ đó. Ví dụ:

(1) 実現する

(2) 夢が実現する

Bạn nghĩ động từ trên nghĩa là gì? Sẽ có nhiều bạn nhìn chữ kanji và nói "jitsugen suru" nghĩa là "thực hiện", và (2) "Yume ga jitsugen suru" là "Ước mơ thực hiện". Thực ra (1) "jitsugen suru" không phải là "thực hiện" mà là "được thực hiện" (tức là bị động trong tiếng Việt).

3. Một số điều cần nhớ về tự động từ và tha động từ


Tự động từ trong tiếng Nhật = Bị động trong tiếng Việt

- Tự động từ trong tiếng Nhật = Bị động trong tiếng Việt.

実現する= Được thực hiện

- Tha động từ tiếng Nhật có thể được tạo ra bằng dạng sai khiến (shieki) của tự động từ.Ví dụ:

終わる= xong (tự động từ)
終わらせる= làm cho xong (tha động từ)
実現する= được thực hiện (tự động từ)
実現させる= thực hiện (tha động từ)

- Tự động từ và tha động từ thường đi thành một cặp. Ví dụ:

叶う (kanau, thành sự thực), 叶える(kanaeru, làm cho thành hiện thực)
夢が叶う(Ước mơ thành hiện thực), 夢を叶える(Biến ước mơ thành hiện thực)

Chúc các bạn học tốt tiếng Nhật!!!

50 trạng từ thường xuất hiện trong bài thi JLPT tiếng Nhật

Hôm nay, ABC sẽ chia sẻ đến bạn 50 trạng từ thường xuất hiện trong bài thi JLPT tiếng Nhật nhé!



1) ぴったり, ぴたり : Vừa vặn, vừa khít (quần áo)
2) やはり、やっぱり : Quả đúng (như mình nghĩ) – Cuối cùng thì cũng vẫn là – Rốt cục thì
3) うっかり : Lơ đễnh, xao nhãng
4) がっかり : Thất vọng
5) ぎっしり : Chật kín, sin sít
6) ぐっすり : (Ngủ) say tít, (ngủ) thiếp đi
7) こっそり : Nhẹ nhàng (để ko gây tiếng động) – Len lén (để ko ai nhìn thấy)
8) さっぱり : Trong trẻo, sảng khoái (rửa mặt xong) – Nhẹ, nhạt (món ăn)
9) さっぱり...ない : Một chút cũng không, hoàn toàn không.
10) ぐったり : Mệt nhoài, mệt phờ người



11) しっかり : Chắc chắn, vững chắc
12) すっきり : Cô đọng, súc tích (văn chương) – Tỉnh táo, sảng khoái (ngủ dậy ) – Đầy đủ, hoàn toàn (十分)
13) そっくり : Giống y hệt ,giống như đúc – tất cả, hoàn toàn (全部)
14) にっこり : Nhoẻn miệng cười
15) のんびり : Thong thả, thảnh thơi không lo nghĩ, ung dung
16) はっきり : Rõ ràng, minh bạch – mạch lạc, lưu loát (trả lời)
17) ばったり : Đột nhiên, bất thình lình (突然) – Tình cờ, ngẫu nhiên (偶然) – Tiếng kêu đột ngột phát ra
18) ぼんやり : Mờ nhạt, mờ ảo (cảnh sắc) – Lờ đờ, vô hồn ( trạng thái)
19) びっくり : Ngạc nhiên



20) ゆっくり : Thong thả, chậm rãi
21) めっきり : Đột ngột (thay đổi)
22) たっぷり : Thừa thãi, dư thừa, đầy tràn (thời gian, đồ ăn)
23) おもいきり, おもいっきり : Từ bỏ, chán nản, nản lòng – Đủ ,đầy đủ (十分)
24) ずらっと・ずらり : dài tăm tắp, dài dằng dặc
25) ずっしり : Nặng nề, trĩu nặng
26) こってり : Đậm, đậm đà (vị)
27) あっさり : (Vị) nhạt, thanh tao – sáng sủa – đơn giản, dễ dàng, một cách nhẹ nhàng
28) しょっちゅう : Hay, thường xuyên, luôn「常に、よく」
29) ぼんやり : cảnh sắc mờ nhạt, lờ mờ – đờ đẫn, thờ thẫn
30) ぼけっと : Thừ người ra, đờ đẫn, mơ màng「ぼけっと



31) ぼっと : ぼさっと」
32) ぼっと : Thừ người ra, đơ đơ
33) ぼさっと : Thừ người ra, không suy nghĩ – thảnh thơi, không ưu tư
34) ゆとり : thừa thãi, dư dật
35) ゆったり : (Quần áo) rộng rãi thoải mái – cảm giác thoải mái, dễ chịu
36) きっぱり : Dứt khoát, dứt điểm
37) がっくり : buông xuôi, buông thả – gục xuống, trùng xuống, suy sụp
38) びっしょり : Ướt đầm đìa, ướt sũng
39) がっしり : Cường tráng, to lớn, mạnh khỏa, vững vàng
40) がっちり : Chặt chẽ, vững vàng, chắc chắn

41) きっかり : Đúng, chính xác
42) きっちり : Vừa khít, vừa đúng, khít khao
43) くっきり : Rõ ràng, nổi bật
44) げっそり : Gầy xọp đi, gầy nhom, ốm nhom
45) じっくり : Từ từ, bình tĩnh, thoải mái
46) てっきり : Chắc chắn, nhất định sẽ, đúng như
47) 丸っきり : Hoàn toàn, tất tần tật
48) うんざり : Chán ngấy, tẻ nhạt, chán ngắt
49) すんなり : Mảnh khảnh, mảnh dẻ, lèo khèo
50) 何より : Hơn tất cả mọi thứ

(Nguồn: Sưu tầm)

Học từ vựng tiếng Nhật về nông nghiệp

Đối với các bạn đi làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp thường gặp khó khăn khi không biết các từ vựng về chuyên ngành. Trong bài viết này, ABC sẽ giới thiệu đến các bạn các từ vựng cần biết trong lĩnh vực nông nghiệp nhé!




Học từ vựng tiếng Nhật về nông nghiệp

ねったいしょくぶつ熱帯植物Thực vật miền nhiệt đới
しょくぶつえん植物園Vườn thực vật
しょくぶつかく植物学Thực vật học
しょくぶつさいしゅう植物採集Sưu tầm mẫu thực vật
しょくぶつせいゆ植物性油Dược phẩm có nguồn gốc thực vật
しょくぶつひょうほん植物標本Tiêu bản thực vật
くさCỏ
くさのは草の葉Lá cỏ
くさのうえたおか草の生えた丘Đồi cỏ
くさをかる草を刈るCắt cỏ
ていのくさをとる庭の草を取るLàm cỏ trong vườn
たねHạt
みかんのたねみかんの種Hạt cam
にわにたねをまいた庭に種をまいたRải hạt trong vườn 2 giống
Búp(hoa), mầm, chồi, mạ (lúa)
めがでる芽が出るNảy mầm
めをだす芽を出すTrổ mầm
きのめ木の芽Chồi (của cây cối)
わかめ若芽Chồi non
ばらのわかめがのびてきたばらの若芽が伸びてきたChồi non của cây hoa hồng đã lớn lên.
しんめ新芽Chồi mới
Rễ
さしきのねがついた挿し木の根がついたCái cây ghép đã mọc rễ
ざっそうをねからぬく雑草を根から抜くNhổ cỏ phải nhỏ tận gốc
かぶGốc cây, gốc rạ(sau khi đốn, cắt)
くきCuống, cọng (như cọng hoa, cọng sen…)
えだCành
 枯れ枝をおろすTỉa cành khô
つるDây leo (như dây bầu, dây bí…)
わかば若葉Lá non
 若葉の季節Mùa lá non
あおば青葉Lá xanh
もみじ紅葉Lá đỏ
おちば落ち葉Lá rụng
くちば朽葉Lá mục
かれは枯れ葉Lá khô
かれはざい枯れ葉剤Chất làm trụi lá, chất diệt cỏ
つぼみNụ hoa
つぼみがでるつぼみが出るTrổ nụ
とげ刺・棘Gai (thực vật)
Quả, trái
みがなる実がなるRa trái
みのならないき実のならない木Cây thuộc loại không ra trái
なえMạ, cây con để làm cây giống, cây ươm 
 トマトの苗Cây cà chua con.
なえぎ苗木Cây giống, vườn ươm
Cây
きをきる木を切るĐốn cây
きにのぼる木に登るTrèo cây
きをうえる木を植えるtrồng cây
きのつくえ木の机Cái bàn bằng gỗ
みきThân cây
じゅひ樹皮Vỏ cây
ていぼく樹皮をはぐLột vỏ cây
ていきゅう低木Cây thấp, cây bụi
こうぼく高木Cây cao
たいぼく大木Cây lớn
じょうりょくじゅ常緑樹Cây xanh quanh năm không rụng lá
ろうぼく老木Cây già
いなほ稲穂Đòng
 稲穂が出ているLúa đang trổ đòng
ぼくそう牧草Cỏ cho gia súc, cỏ dùng cho chăn nuôi
ぼくそうち牧草地Đồng cỏ dành cho gia súc
やさい野菜Rau
せいやさい生野菜Rau sống
やさいいため野菜いためMón rau xào
やさいサラダ野菜サラダSà lát rau
やさいはたけ野菜畑Vườn rau
しばふ芝生Bãi cỏ
しばふをかる芝生を刈るCắt cỏ
うえる植えるtrồng
さいばい栽培Trồng
コーヒーさいばいコーヒー栽培Trồng cà phê
おんしつさいばいする温室栽培するTrồng cây trong nhà
すいこうさいばい水耕栽培Trồng thủy canh
めばえ芽生えSự mọc mầm, sự nảy mầm
めぶく芽吹くNảy mầm
ねづく根付くMọc rễ
さく咲くNở
みのる実るRa trái, kết trái, có quả
かんじゅく完熟Chín
はんじゅく半熟Nửa sống nửa chín
はえる生えるMọc
たねがうえる根が生えるMọc rễ
やせいしょくぶつ野生植物Thực vật hoang dã
くさぶかい草深いĐầy cỏ
くさふかいのはら草深い野原Vùng đất hoang đầy cỏ mọc
しげる茂る・繁るMọc rậm rạp, mọc um tùm
きのしげるさんぷく木の茂る山腹Sườn núi cây cối um tùm
よくしげもりよく茂る森Rừng cây mọc
はやしĐám rừng, đám cây
もりRừng
ぞうきばや雑木林Rừng tạp
みつりん密林Rừng rậm
しげみ茂み・繁みBụi rậm
かれる枯れるHéo
かれたは枯れた葉Lá bị héo

Nguồn: Sưu tầm

Một số cụm từ cần biết khi làm Toán bằng tiếng Nhật

Nhiều bạn du học sinh ở Nhật khi học luyện thi EJU và thi đại học ở Nhật cũng như học các môn toán đại cương ở bậc đại học có thể sẽ gặp khó khăn khi trình bày bài bằng tiếng Nhật. Hãy tham khảo một số cụm từ quen thuộc khi làm toán bằng tiếng Nhật nhé:



Aを示せよ: chỉ ra (mang nghĩa chứng minh) A

Aを求めよ: tìm A, tính A

AをBで表す: Biểu diễn A theo B

任意のAに対して: Với mọi A

全てのAに対して: Với tất cả A (nghĩa như cụm trên)

Aが成り立つ: Mệnh đề A được thành lập (được chứng minh là đúng)

一般性を失わない: Không làm mất tính tổng quát

証明了:điểu phải chứng minh (bỏ trong dấu ngoặc đơn sau khi chứng minh xong)

AとBは同値する:A và B tương đương nhau

同様に:Làm tương tự, (ta có kết quả…)

ただし:Bổ sung thêm điều kiện chưa nói đến

Aを満たすBをとる:Lấy B thỏa mãn điều kiện A

いずれか: hoặc (trong nhiều lựa chọn có một lựa chọn đúng)

いずれも:và (tất cả các lựa chọn đều phải thỏa mãn)

高々:nhiều nhất, tối đa

どちらか一方:ít nhất một trong các lựa chọn thỏa mãn

Bを定義する:Định nghĩa B

数学的帰納方法によって: Theo phương pháp quy nạp

Aより:Từ A(đinh lý, mệnh đề,…) , (ta có)…

Bと仮定する:Giả thiết mệnh đề B đúng

AはBより…: Từ B ta có mệnh đề A

必要な条件: điều kiện cần

十分な条件: điều kiện đủ

Cの全体の集合:Tập hợp tất cả các phần tử thỏa mãn điều kiện C

仮定の条件と矛盾する:Mâu thuẫn với giả thiết (dùng trong phương pháp phản chứng)

存在性:Tồn tại

一意性: Duy nhất

Trên đây là những cụm từ thường dùng, còn để xem tất cả các từ vựng chuyên ngành toán các bạn có thể tham khảo link dưới đây:

http://www.weblio.jp/category/academic/tmcyg

(Nguồn: Isenpai)

Từ vựng tiếng Nhật về trường học

Ở Nhật Bản, mỗi học sinh phải tham dự chín năm Giáo dục bắt buộc. Sáu năm đầu tiên học tại Trường tiểu học và ba năm tiếp theo học tại trường THCS. Sau đó, hầu hết học sinh sẽ học tiếp vào trường Trung học và Đại học rồi sau đại học. Tuy nhiên, hệ thống các trường học ở Nhật đòi hỏi sinh viên phải thi tuyển sinh để được lựa chọn vào các trường trung học và trường đại học cao cấp.

Trường học của Nhật Bản thường bắt đầu vào tháng tư và kết thúc vào tháng ba. Đó là lý do tại sao lễ tốt nghiệp được tổ chức vào tháng ba. Điều này cũng trùng hợp với năm tài chính của chính phủ Nhật, nơi mà ngày 1 tháng 4 là năm tài chính mới.



Bạn đã thấy những bộ đồng phục ở trường học của Nhật Bản trong phim truyền hình hay phim hoạt hình? Tôi nghĩ rằng Nhật Bản là đất nước có đồng phục học sinh thiết kế đẹp nhất trên thế giới. Ví dụ, các bộ trang phục thủy thủ cho các cô gái. Một số nữ sinh Nhật thích mặc đồng phục học sinh của họ ngay cả khi họ không ở trong trường.

Hãy bắt đầu vào từ vựng để biết thêm về những thứ liên quan đến trường học ở Nhật Bản cùng Trung tâm Nhật ngữ Hikari nhé các bạn!

Kanji Hiragana / Katakana / Phiên âm Tiếng Việt
学校 がっこう gakkou Trường học
幼稚園 ようちえん youchi en Trường mẫu giáo
小学校 しょうがっこう shou gakkou Trường tiểu học/cấp 1
中学校 ちゅうがっこう chuu gakkou Trường trung học cơ sở/cấp 2
高等学校 こうとうがっこう koutou gakkou Trường trung học/cấp 3
高校 こうこう koukou Trường trung học/cấp 3
大学 だいがく daigaku Trường đại học
大学院 だいがくいん daigaku in Trường sau đại học
公立学校 こうりつがっこう kouritsu gakkou Trường công
私立学校 しりつがっこう shiritsu gakkou Trường tư
夜学校 やがっこう ya gakkou Trường ban đêm
塾 じゅく juku Trung tâm học thêm
校長 こうちょう kouchou Hiệu trưởng
教頭 きょうとう kyoutou Phó hiệu trưởng
先生 せんせい sensei Giáo viên
教師 きょうし kyoushi Giáo viên
学生 がくせい gakusei Học sinh
留学生 りゅうがくせい ryuu gakusei Lưu học sinh
同級生 どうきゅうせい dou kyuu sei Bạn cùng trường
クラスメート kurasume-to Bạn cùng lớp
義務教育 ぎむきょういく gimu kyouiku Giáo dục bắt buộc
制服 せいふく seifuku Đồng phục
入学 にゅうがく nyuu gaku Nhập học
卒業 そつぎょう sotsugyou Tốt nghiệp
試験 しけん shiken Thi cử
テスト tesuto Kiểm tra
中間試験 ちゅうかんしけん chuukan shiken Thi giữa kỳ
期末試験 きまつしけん kimatsu shiken Thi cuối kỳ
受験 じゅけん juken Dự thi
授業 じゅぎょう jugyou Bài giảng, bài học
宿題 しゅくだい shukudai Bài tập
質問 しつもん shitsumon Câu hỏi
練習問題 れんしゅうもんだい renshuu mondai Câu hỏi luyện tập
辞書 じしょ jisho Tự điển
教科書 きょうかしょ kyouka sho Sách giáo khoa
参考書 さんこうしょ sankou sho Sách tham khảo
ノート no-to Vở, tập
計算器 けいさんき keisan ki Máy tính
鉛筆 えんぴつ enpitsu Bút chì
消しゴム けしゴム keshi gomu Tẩy, gôm
ペン pen Bút bi
定規 じょうぎ jougi Thước kẻ
本 ほん hon Sách
本棚 ほんだな hondana Kệ sách
黒板 こくばん kokuban Bảng đen
ホワイトボード howaito bo-do Bảng trắng
チョーク cho-ku Phấn
マーカー ma-ka- Bút dạ
机 つくえ tsukue Bàn học, bàn làm việc
椅子 いす isu Ghế
テーブル te-buru Bàn
国語 こくご kokugo Quốc ngữ (tiếng Nhật)
英語 えいご eigo Tiếng Anh
科学 かがく kagaku Khoa học
化学 かがく kagaku Hóa học
数学 すうがく suugaku Toán học
物理 ぶつり butsuri Lý học
生物学 せいぶつがく seibutsu gaku Sinh học
美術 びじゅつ bijutsu Mỹ thuật
体育 たいいく taiiku Thể dục
歴史 れきし rekishi Lịch sử
地理 ちり chiri Địa lý
経済 けいざい keizai Kinh tế
文学 ぶんがく bun gaku Văn học
音楽 おんがく on gaku Âm nhạc
工学 こうがく kou gaku Công nghệ
医学 いがく i gaku Y học
建築学 けんちくがく kenchiku gaku Kiến trúc
会計学 かいけいがく kaikei gaku Kế toán
哲学 てつがく tetsu gaku Triết học
法学 ほうがく hou gaku Luật
専攻 せんこう senkou Chuyên ngành
寮 りょう ryou Ký túc xá
寄宿舎 きしゅくしゃ kishuku sha Ký túc xá
図書館 としょかん tosho kan Thư viện
体育館 たいいくかん taiiku kan Phòng thể dục
教室 きょうしつ kyou shitsu Lớp học
事務室 じむしつ jimu shitsu Văn phòng
実験室 じっけんしつ jikken shitsu Phòng thí nghiệm

Chúc các bạn học tốt tiếng Nhật!

(Nguồn: Sưu tầm)

Học từ vựng tiếng Nhật về tính cách con người

Hôm nay, chúng ta cùng học các từ vựng tiếng Nhật về tính cách con người nhé!



親切(しんせつ): Ân cần
優しい(やさしい): Chu đáo, tốt bụng
厳しい(きびしい): Nghiêm khắc, khó tính
冷たい(つめたい): Lạnh lùng
真面目(まじめ): Đàng hoàng, chăm chỉ
賢い(かしこい): Giỏi giang, thông minh
偉い(えらい): Vĩ đại, đáng nể, giỏi
たくましい: Mạnh mẽ
勇ましい(いさましい): Dũng cảm
勤勉(きんべん): Cần cù
几帳面(きちょうめん): Nguyên tắc, kĩ càng
怠惰(たいだ): Lười nhác
きちっとした: Cầu toàn
いい加減(いいかげん): Cẩu thả, vô trách nhiệm
時間にルーズ(じかんにルーズ): Hay trễ giờ
謙虚(けんきょ): Khiêm nhường
素直(すなお): Hiền lành, ngoan ngoãn
融通(ゆうず): Linh hoạt, thuận theo chiều gió
頑固(がんこ): Ngoan cố
寛容(かんよう): Khoan dung
温和(おんわ): Ôn hoà
冷淡(れいたん): Lạnh nhạt
気さく(きさく): Hoà đồng, dễ gần
質素(しっそ): Cần kiệm
だらしない: Cẩu thả (trong ăn mặc)
汚らわしい(けがらわしい): Dơ bẩn
馴れ馴れしい(なれなれしい): Thân thiết quá mức
臆病(おくびょう): Nhút nhát
せっかち: Hấp tấp
無邪気(むじゃき): Hồn nhiên, ngây thơ
大らか(おおらか): Rộng lượng, thoáng tính, không khách sáo
軽率(けいそつ): Xem nhẹ, cẩu thả, khinh xuát (trong công việc)
みすぼらしい: Nhếch nhác (về hình thức)
気が短い(きがみじかい): Nóng nảy
わがまま: Bảo thủ, cái tôi lớn

(Nguồn: Isenpai)

5 bí quyết học từ vựng tiếng Nhật siêu dễ

Đối với người học ngoại ngữ, từ vựng là vấn đề rất dễ khiến các bạn nản lòng. Nhiều học viên thắc mắc tại sao họ không thể nhớ được các từ vừa học, mặc dù đã viết đi viết lại nhiều lần. Đặc biệt với việc học tiếng Nhật thì các từ vựng là cực kỳ khó nhớ. Dưới đây là những mẹo nhỏ sẽ giúp bạn học từ vựng tốt hơn.



1. Học những từ có liên quan đến nhau

Những từ liên quan với nhau thường cùng xuất hiện và sẽ dễ hơn khi nhớ chúng chung với nhau.

2. Học từ vựng theo chủ đề yêu thích

Nếu bạn quan tâm và yêu thích một chủ đề nào đó, bạn sẽ có nhiều hứng thú học từ tiếng Anh hơn. Chẳng hạn bạn quan tâm đến các món ăn, hãy đọc hoặc xem nhiều tài liệu về chủ đề này này. Nếu bạn không biết diễn đạt các nguyên liệu nấu ăn trong tiếng Anh, Nhật, Hàn ra sao thì hãy nhanh chóng tìm kiếm, tra cứu từ ngữ bạn muốn diễn tả, điều này sẽ giúp bạn ghi nhớ nhanh hơn.

3. Ghi chú trong sổ tay

Ghi lại những từ bạn cảm thấy hữu ích và muốn áp dụng trong một cuốn sổ tay nhỏ, bạn sẽ xây dựng được một kho từ vựng phong phú. Hãy mang cuốn sổ này bên người và xem lại bất cứ lúc nào rảnh rỗi.

4. Luyện từ mới khi viết luận

Hãy cố sử dụng từ mới khi đặt câu và viết luận, đừng cố bám vào những từ quá đơn giản và phổ biến vì việc này có thể khiến chính bạn cảm thấy nhàm chán. Nếu không sử dụng từ mới, bạn sẽ nhanh chóng quên lãng và cảm thấy “hoang mang” khi gặp một từ có vẻ quen nhưng lại không thể nhớ ra nghĩa.

5. Luyện tập từ mới ngay khi học ngữ pháp

Đừng lãng phí cơ hội để gợi nhắc vốn từ bạn đã học. Khi làm bài tập với ngữ pháp, bạn nên tra từ để hiểu nghĩa của câu. Việc làm này khiến bạn làm quen dần với các từ mới, tăng khả năng ghi nhớ từ vựng.

Chúng tôi xin chia sẻ kinh nghiệm học kanji của chúng tôi, các bạn tham khảo nhé:

Học Kanji đầu tiên là trong tư tưởng không được vội

Bước 1::::: in danh sách bạn kanji cần học ra.

Bước 2::::: bạn nên đọc âm Hán việt và nhìn chữ kanji (không cần thuộc)

Mỗi ngày đọc 5 lần cũng được (mỗi ngày 1 trang) và tăng dần

Bước 3:::::: cứ cầm danh sách mà đọc (đọc như đọc kinh vậy, không cần thuộc nhưng đọc hoài ắt sẽ tự thuộc theo kiểu mưa dầm thấm đất)

Bước 4:::::bạn đọc hoài sẽ phát hiện ra những chữ Hán việt giống nhau or là gần âm với nhau sẽ có chữ or bộ giống nhau {{{{nhớ là không cần học viết}}}}

Bước 5::::::tự nghiên cứu ra quy luật chuyển từ Hán việt sang Hán Nhật (âm On)

Bước 6:::::: Học âm Kun

Như vậy bạn nhìn vào hán việt bạn đã chuyển sang được rồi cách học này khoảng 3 tháng bạn thuộc khoảng 2000 từ và tự chuyển thành thạo nhé.

Chúc bạn học tốt tiếng Nhật!

Học từ vựng tiếng Nhật về chuyên ngành mộc

Trong bài học hôm nay chúng ta cùng học từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành mộc nhé!



Học từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành mộc
1. 穴あけ Ana ake Tạo lỗ
2. 安全カバ- Anzen kabā Thiết bị an toàn
3. 圧力 Atsuryoku Áp lực
4. ボーリング Bōringu Đục lỗ
5. 着色 Chakushoku Sự tô mầu
6. チップソー Chippusō Lưỡi cưa đĩa
7. 直角 Chokkaku Thước vuông, thước đo góc
8. 丁番 Chōtsugai Bản lề
9. だぼ接合 Dabo setsugō Mộng tròn
10. 台輪 Daiwa Bệ đẩy
11. 胴付き Dōzuki Đầu mộng
12.胴付きのこ Dōzuki noko Đầu mộng gá
13. ドライバ Doraiba Tô lô vít
14. エアカッター Eakattā Bàn dao cắt bằng hơi
15. フラッシュ構造 Furasshu kōzō Cấu tạo đèn nháy
16. 不良品 Furyōhin Sản phẩm lỗi
17. 節 Fushi Mắt gỗ
18. 含水率 Gansui ritsu Tỷ lệ hút nước
19. ガラス戸 Garasu do Cửa kính
20. げんのう Gennō Các loại búa
21. 原寸図 Gensunzu Bản vẽ gốc, kích thước đầy đủ
22. 合板 Gōhan Gỗ dán
23. 巾 Haba Kích thước
24. 羽目板 Hameita Ván sàn
25. 刃物 Hamono Lưỡi bào
26. 平面削り Heimen kezuri Bào mặt phẳng
27. 引き違い戸 Hiki chigaido Cửa đẩy ngang
28. 引き出し Hikidashi Ngăn kéo
29. 引き戸 Hikido Cửa đẩy ngang
30. ヒンジ Hinji Bản lề xoay
31. 品質 Hinshitsu Chất lượng
32. 平かんな Hirakanna Bào tay
33. 開き戸 Hirakido Cửa mở
34. 保管 Hokan Bảo quản, kho
35. 方立 Hōdate Mặt thẳng đứng
36. 保守点検 Hoshu tenken Kiểm tra …
37. ほぞ Hozo Đầu mộng
38. ほぞ取り盤 Hozotoriban Máy đánh các đường tạo hình
39. 表面 Hyōmen Mặt ngoài
40. 板目 Itame Vân gỗ
41. 板材 Itazai Tấm gỗ
42. 地板 Ji ita Ván sàn
43. 自動一面かんな盤 Jidō ichimen kannaban Máy quấn gầm 2 mặt
44. 治具 Jigu Góc đỡ tủ
45. 定規 Jōgi Thước kẻ
46. 回転方向 Kaiten hōkō Hướng chuyển động
47. 加工 Kakō Gia công
48. 角のみ盤 Kaku nomiban Bàn đục tạo góc
49. 角度 Kakudo Góc độ50. 角材 Kakuzai Thanh gỗ
51. 鴨居 Kamoi Khuôn cửa
52. 金槌 Kanazuchi Cái búa
53. 鉋 Kanna Cái bào
54. かんな刃 Kannaba Lưỡi bào
55. かんな刃研削盤 Kannaba kensakuban Bàn mài lưỡi bào

Chúc các bạn học tốt tiếng Nhật

Nguồn: Sưu tầm

Học từ vựng tiếng Nhật về các tòa nhà

Trong bài viết hôm nay, chúng ta cùng học từ vựng tiếng Nhật về các loại tòa nhà nhé!


建物(たてもの): Tòa nhà
ビル: Cao ốc
アパート: Khu chung cư
ホテル: Khách sạn
コンビニ: Cửa hàng tiện lợi
スーパー: Siêu thị
レストラン: Nhà hàng
郵便局(ゆうびんきょく): Bưu điện
銀行(ぎんこう): Ngân hàng
図書館(としょかん): Thư viện
交番(こうばん): Đồn cảnh sát
空港 (くうこう): Sân bay
港(みなと): Cảng
寮(りょう): Ký túc xá
寄宿舎(きしゅくしゃ): Nhà trọ (cho sinh viên), ký túc xá
水族館(すいぞくかん): Bể thủy sinh
博物館(はくぶつかん): Bảo tàng
大使館(たいしかん): Đại sứ quán
旅館(りょかん): Nhà trọ (kiểu Nhật)
宴会場(えんかいじょう): Khu hội nghị
会場(かいじょう): Hội trường
保育園(ほいくえん): Nhà trẻ (thường cho trẻ nhỏ)
幼稚園(ようちえん): Trường mẫu giáo (để chuẩn bị vào tiểu học)
動物園(どうぶつえん): Sở thú
質屋(しちや): Tiệm cầm đồ
居酒屋(いざかや): Quán rượu
風呂屋(ふろや): Nhà tắm công cộng
市場(いちば): Khu chợ
床屋(とこや): Tiệm cắt tóc
美容院(びよういん): Thẩm mỹ viện

Nguồn: Sưu tầm

Từ vựng tiếng Nhật về các loại hoa quả

Trong bài hôm nay, chúng ta cùng học từ vựng về các loại hoa quả nhé!

果物(くだもの):Trái cây


りんご: Quả táo

みかん: Quả quýt

オレンジ: Quả cam


マンゴ: Quả xoài

スイカ: Quả dưa hấu

レモン: Quả chanh tây

チェリー: Quả sơri

ラズベリー: Quả mâm xôi

ぶどう: Quả nho

桃(もも): Quả đào


苺(いちご): Quả dâu

梨(なし): Quả lê

杏(あんず): Quả mơ châu Âu

柿(かき): Quả hồng

無花果(イチジク): Quả sung

栗(クリ): Hạt dẻ

柚子(ゆず): Quả chanh vàng

石榴(ざくろ): Quả lựu

メロン: Quả dưa gang

グアバ: Quả ổi

パパイヤ: Quả đu đủ

ココナッツ: Quả dừa

アボカド: Quả bơ

すもも: Quả mận

さくらんぼ: Quả anh đào

ザボン: Quả bưởi

ロンガン: Quả nhãn

ドラゴンフルーツ: Quả thanh long

ドリアン: Quả sầu riêng

Nguồn: Tổng hợp

Top