ads

Slider[Style1]

Style2

Style3[OneLeft]

Style3[OneRight]

Style4

Style5

Tên tiếng Nhật các loại đồ dùng nhà bếp

Tên các loại đồ dùng nhà bếp rất tiện cho việc tìm kiếm để mua sắm hay đi làm thêm trong nhà bếp!



鍋:なべ: xoong

フライパン: chảo

炊飯土鍋 (すいはんどなべ):niêu đất

玉子焼き器 ( たまごやきき):chảo chiên trứng

圧力鍋 (あつりょくなべ): nồi áp suất

電子レンジ (でんしれんじ):lò vi sóng

炊飯器 (すいはんき):nồi cơm điện

グリル鍋 ( ぐりるなべ):nồi nướng

保温調理鍋 (ほおんちょうりなべ):nồi giữ nhiệt

ガスコンロ: bếp ga,

電気コンロ(でんきコンロ): bếp điện

IHコンロ: bếp từ

湯呑み (ゆのみ): tách trà

グラス: cốc thủy tinh

酒グラス・焼酎グラス (さけがらす・しょうちゅうガラス): cốc rượu

盃 (さかずき) chén uống rượu

カップ&ソーサー :tách trà (cà phê) và đĩa để tách

ジョッキ: vại bia

小鉢 (こばち): bát nhỏ đựng thức ăn

飯碗 (めしわん) : chén ăn cơm

フォーク (ふぉーく):dĩa

テーブルナイフ: dao bàn ăn

皿・プレット (さら・ぷれっと):đĩa

ボウル (ぼうる): bát to

汁椀 (しるわん): bát đựng súp miso

スープカップ:cốc ăn súp

丼 どん bát to dung khi ăn

ラーメン鉢 (らめんはち): bát đựng ramen

れんげ muỗng

スプーン thìa

箸 (はし):đũa

重箱 ( じゅうばこ): hộp đựng bento

ペーパーカップ; cốc giấy

プラチックカップ; cốc nhựa dùng 1 lần

プラチックフォーク; đĩa nhựa

割りばし (わりばし):đũa dùng 1 lần

紙プレート(かみプレート): đĩa giấy dùng 1 lần

楊枝 (ようじ):  tăm

ティシュー hoặc ペーパーナプキン:giấy

フードパック:hộp đựng thức ăn dùng 1 lần

天ぷら敷紙 (てんぷらしきかみ): giấy thấm dầu

手袋 (てぶくろ): găng tay

布巾 (ふきん):khăn lau bát đĩa

水切りラック (みずきりラック):chạn bát để ráo nước

スポンジ hoặc たわし:giẻ rửa bát

食器用洗剤 (しょっきようせんざい):nước rửa chén

洗い桶 (あらいおけ): bồn rửa

排水口水切りカゴ (はいすいくちみずきりカゴ) : giỏ chặn rác trong chậu rửa

排水口カバー (はいすいくちカバー):nắp chặn rác trong chậu rửa

砥石 (といし): đá mài dao

ハサミ kéo

包丁:ぼうちょう: dao

三徳包丁 さんとくほうちょう : dao thái (rau củ quả, cá thịt)

菜切り包丁 ( なきりぼうちょう):dao thái rau

鎌薄刃包丁 (かまうすばぼうちょう):dao thái rau, nhưng bản nhỏ và mũi dao nhọn hơn.

パン切り包丁(パンきりぼうちょう) : dao cắt bánh mì

出刃包丁(でばぼうちょう):dao mổ cá

柳刃包丁( やなぎばぼうちょう):dao dài lưỡi nhỏ, dùng để thái mổ hải sản

鱧(はも)の骨切(こつきり)包丁 : dao mổ cá はも- loài cá giống lươn ở Kansai

鰻裂(うなぎ)包丁: dao mổ lươn

麺切(めんせつ)包丁: dao thái sợi mì udon, soba

中華(ちゅうか)包丁: dao chặt xương

(Nguồn: Isenpai)

Học từ vựng tiếng Nhật về tên các loại bệnh

Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về tên các loại bệnh trong tiếng Nhật nhé!



風邪(かぜ): Bệnh cảm

インフルエンザ: Bệnh cúm

肺炎(はいえん): Viêm phổi

気管支炎(きかんしえん) : Viêm phế quản

咳(せき): Ho

喘息(ぜんそく) :Hen suyễn

結核(けっかく) : Bệnh lao

高血圧(こうけつあつ): Cao huyết áp

糖尿病(とうにょうびょう) : Bệnh tiểu đường

下痢(げり): Bệnh tiêu chảy

腎臓病(じんぞうびょう): Bệnh thận

低血圧(ていけつあつ): Huyết áp thấp

心臓病(しんぞうびょう): Bệnh tim

肝炎(かんえん): Viêm gan

盲腸炎(もうちょうえん): Viêm ruột thừa

リン病(りんびょう): Bệnh lậu

皮膚病(ひふびょう): Bệnh da liễu

不眠症(ふみんしょう): Chứng mất ngủ

癌(がん): Ung thư

マラリア: Bệnh sốt rét

デング熱(でんぐねつ): Sốt dengue

コレラ: Dịch tả

頭痛(ずつう): Đau đầu

腹痛(ふくつう): Đau bụng

虫歯(むしば): Sâu răng

麻疹(はしか): Dịch sởi

骨折(こっせつ): Gãy xương

吐き気(はきけ): Buồn nôn

痙攣(けいれん): Co giật

お出来(おでき): U nhọt.

麻痺(まひ): Chứng tê liệt

便秘(べんぴ): Bệnh táo bón

(Nguồn: Sưu tầm)

Học từ vựng tiếng Nhật về tên các loại bệnh

Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về tên các loại bệnh trong tiếng Nhật nhé!



風邪(かぜ): Bệnh cảm

インフルエンザ: Bệnh cúm

肺炎(はいえん): Viêm phổi

気管支炎(きかんしえん) : Viêm phế quản

咳(せき): Ho

喘息(ぜんそく) :Hen suyễn

結核(けっかく) : Bệnh lao

高血圧(こうけつあつ): Cao huyết áp

糖尿病(とうにょうびょう) : Bệnh tiểu đường

下痢(げり): Bệnh tiêu chảy

腎臓病(じんぞうびょう): Bệnh thận

低血圧(ていけつあつ): Huyết áp thấp

心臓病(しんぞうびょう): Bệnh tim

肝炎(かんえん): Viêm gan

盲腸炎(もうちょうえん): Viêm ruột thừa

リン病(りんびょう): Bệnh lậu

皮膚病(ひふびょう): Bệnh da liễu

不眠症(ふみんしょう): Chứng mất ngủ

癌(がん): Ung thư

マラリア: Bệnh sốt rét

デング熱(でんぐねつ): Sốt dengue

コレラ: Dịch tả

頭痛(ずつう): Đau đầu

腹痛(ふくつう): Đau bụng

虫歯(むしば): Sâu răng

麻疹(はしか): Dịch sởi

骨折(こっせつ): Gãy xương

吐き気(はきけ): Buồn nôn

痙攣(けいれん): Co giật

お出来(おでき): U nhọt.

麻痺(まひ): Chứng tê liệt

便秘(べんぴ): Bệnh táo bón

(Nguồn: Sưu tầm)

Giới thiệu sách ôn thi tiếng Nhật N3

Rất nhiều bạn gặp trường hợp không thể tìm được giáo trình N3 phù hợp, cũng như tìm được lớp dạy N3. Cũng có nhiều bạn lại không có đủ điều kiện đi học tại trung tâm, phải làm sao đây?

Nhằm giúp những ai đang có nhu cầu tìm sách thích hợp để ôn luyện cho kì thi N3, ABC xin tổng hợp lại một số cuốn sách khá hay sau đây. Với điều kiện các bạn đã học đạt trình độ N4, tức là học hết giáo trình Minna no Nihongo và Basic Kanji.

1. Ngữ pháp

Soumatome N3 Grammar


Là cuốn sách tổng hợp khá đầy đủ các mẫu ngữ pháp sẽ được sử dụng trong đề thi N3, được thiết kế để học trong vòng 6 tuần.

2. Từ vựng

N3 Goi Speed Master



Trong những cuốn sách học về từ vựng (một kĩ năng rất khó học) thì đây là cuốn hiệu quả và được thiết kế tốt nhất cho người học.

3. Kanji

Soumatome N3 Kanji



Với việc học hết 2 quyển đầu Basic Kanji, các bạn đã có vốn từ vựng 500 chữ Hán. Học thêm Soumatome Kanji sẽ giúp các bạn nâng vốn hán tự lên khoảng 700, và như vậy là đủ khả năng để thi N3.

4. Đọc hiểu

N3 dokkai mondai 55+

Soumatome N3 Reading Comprehension



N3 dokkai mondai 55+ sách tốt nhất về đọc hiểu được biên soạn dựa theo trinh độ N3 mới, độ khó sát đề thi, chia ra thành các loại “bài ngắn”, “bài trung”, “bài dài”, “bài lọc thông tin” -> đủ để bạn luyện các kĩ năng.



Ngoài cuốn N3 Dokkai Mondai 55+ thì cuốn Soumatome N3 Reading Comprehension cũng khá là hay, nằm trong bộ Soumatome. Luyện tập kết hợp 2 quyển sách trên để đạt hiệu quả cao nhất.

5. Nghe hiểu

N3 Choukai Speed Master

Mimikara Oboeru Choukai N3



Là một cuốn sách nổi tiếng về luyện nghe hiểu, cách thiết kế các bài học cũng rất sát với đề thi, đặc biệt giọng đọc của sách là một điểm cộng.

Một quyển luyện nghe nữa mà ABC muốn giới thiệu là cuốn Mimi kara Oboeru Choukai N3. Bộ giáo trình Mimi kara nổi tiếng với phương pháp luyện kĩ năng chủ yếu thông qua việc nghe. Và dĩ nhiên, nghe hiểu là một điểm mạnh của sách.



6. Tổng hợp

Goukaku Dekiru N3



Sau khi luyện đủ mọi loại sách về đủ các kĩ năng tiếng Nhật, các bạn cần một cuốn sách kiểm tra xem kết quả học tập tổng hợp của mình đến đâu. Và goukaku dekiru N3 là cuốn sách đáp ứng rất tốt nhu cầu đó.

Chúc các bạn ôn tập tốt và đạt được kết quả cao trong kỳ thi N3!

Note: Các bạn muốn bản ebook của các cuốn sách ôn luyện tiếng Nhật N3 liên hệ theo địa chỉ Facebook dưới đây nhé!

Tiếng Nhật trong công việc làm thêm tại Nhật

Các bạn có đang đi làm thêm không nhỉ? Ở Nhật có rất nhiều chỗ tuyển nhân viên làm thêm như một số cửa hàng tiện lợi, quán rượu, cửa hàng ăn nhanh, các nhà máy... Tuy nhiên một số bạn đang lo lắng tiếng Nhật của mình không giỏi. Làm thế nào đây???

Do vậy chúng tôi đã sưu tầm và giới thiệu cho các bạn với những đoạn hội thoại và các từ vựng sẽ giúp ích cho các bạn khi đi làm thêm. Chỉ cần nhớ những nội dung này các bạn sẽ không phải lo lắng nữa và rất có thể còn có được một mức lương tốt.



I:   Hội thoại thường dùng trong các cửa hàng tiện lợi

1: いらっしゃいませ。( Irasshaimase )
Rất hân hạnh được phục vụ quý khách

2: あたためますか?   (Atatamemasuka )
Hỏi xem khách có cần ủ cơm nóng không?

3: おはしはごいりようですか?(ohashi wa goiriyoudesuka )
Hỏi xem khách có cần thìa hay đũa dùng cho cơm hợp Bento hoặc sữa chua hay không?

4:  ---点で---™円です  (™ Ten™™en desu )
Nói với khách về lượng hàng được thanh toán và tổng số tiền

5:  ---円おあずかりいたします  ( ™™™en oazukariitashimasu)
Xác nhận lại số tiền khách đưa

6:  ---円のおつりです  ( ™™ en no otsuri desu )
Nói với khách về số tiền thừa

7:   レシートです       ( reshiito desu )
Đưa cho khách hóa đơn thanh toán

8: ありがとうございました .  ( arigatou gozaimashita )
Lời cảm ơn khách hàng

II:    Hội thoại trong quán rượu

1:  いらっしゃませ。( irasshaimase)
Rất mong được phục vụ quý khách.

2:  おしぼしをお持ちしました。(oshibo wo omochimashita)
Vật dùng để cho khách lau tay

3: お飲み物は何になさいますか。(onomimono wa nani ni nasaimasuka)
Hỏi khách chọn đồ uống gì ngay lúc đầu tiên

4: かしこましました。(kashikomashimashita)
Thể hiện ý của mình đã hiểu lời khách nói

5: おとおしです。(otooshi desu)
Món khai vị

6: ご注文はおきまりですか?( gochuumon wa okimaridesuka)
Hỏi xem khách chọn món nào?

7:おすすめはーー™™とーー™™です。( osusume waーーtoーー™™)
Nói với khách về món ăn đặc biệt của quán nên ăn trong ngày hôm đó.

8: 少々お待ちください。( shoushou omachikudasai)
Nếu khách hỏi điều gì đó mà các bạn không trả lời được thì các bạn nên nói câu này rồi đi hỏi người biết trong quán.

9: またお越しくださいませ。(mata okoshishikudasaimase)
Lời cảm ơn khách hàng.

III:  Hội thoại tại nhà hàng

1:いらしゃいませ。( Irasshaimase)
Rất hân hạnh được phục vụ quý khách.

2:おしぼりとお水です。( oshibori to omizu desu)
Vật dùng cho khách lau tay.

3:ご注文がお決まりのころ、お伺いいたします(gochuumon waokimarinokoro,oukagaitashimasu)
Đưa menu cho khách và trở về quầy

4:ご注文はお決まりでしょうか。(gochuumon wa okimarideshouka)
Hỏi xem khách gọi món gì?

5:はい。かしこまりました。よろしいですね。(hai,kashikomarimashita)
Xác nhận lại với khách các món được yêu cầu.

6:たいへんおまたせいたしました。™™™でございます。(taihen omataseitashimasu)
Nói khi mang đồ ăn đến bàn cho khách.

7:お熱いのでおきをつけください。(oatsuinode okiwotsukedasai)
Khi mang đồ ăn nóng đến nên hãy chú ý.

8:お皿をお下げいたします。(osara wo osageitashimasu)
Khi dọn đĩa khách đã ăn xong.

Hi vọng với những chia sẻ này sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình tìm việc làm thêm và làm việc tại Nhật. Chúc các bạn học tốt!

Từ vựng tiếng Nhật về nghề nghiệp

Học tiếng Nhật để đi làm và kiếm được công việc tốt trong các doanh nghiệp lớn. Chính vì vậy chủ đề nghề nghiệp luôn được các bạn học viên háo hức đón nhận. Cùng tìm hiểu những từ vựng tiếng Nhật về nghề nghiệp sau nhé!

Trong tiếng Nhật khi nói về Nghề nghiệp họ sẽ nói là しょくぎょう (shoku gyou)

Nhật bản là quốc gia đa dạng ngành nghề và sản xuất kinh tế tối ưu hóa cao. Tuy nhiên, trong thời buổi nền kinh tế suy thoái, Nhật Bản đang đối diện với hàng loạt nguy cơ suy giảm kinh tế. tuy vậy, làm việc cho các công ty Nhật Bản vẫn là một mơ ước tuyệt vời.

Nói về các nghề nghiệp, Nhật Bản là một trong số quốc gia đa dạng ngành nghề nhất châu Á, với xuất phát nông nghiệp phong kiến, trải qua một nền tư bản và hiện tại định hướng kinh tế công nghiệp cao, Nhật Bản thu hút hàng trăm, nghìn nhân công và lao động với vô vàn nghề khác nhau. Tại Nhật Bản, nhân viên full time 正 社員 (seishain) ở nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đã được thay thế bằng hợp đồng tạm thời người lao động, 派遣 社員 (hakenshain) trong ngành kinh tế suy giảm, nhiều doanh nghiệp công cũng đã chọn thay đổi cơ cấu lao động cho phù hợp hơn.

Để lựa chọn một ngành nghề phù hợp thời thế và điệu kiện khi làm việc tại Nhật, các bạn nên bắt đầu bằng việc hiểu rõ một cách khái quát về từ vựng tiếng Nhật nghề nghiệp. Công ty Cổ phần Phát triển nguồn Nhân lực ABC sẽ giới thiệu các ngành nghề môt cách tóm lược, để các bạn có thể dễ dàng tìm hiểu. Trong số các ngành nghề Nhật Bản có một số tên đặc biệt được tạo ra bởi người làm, chẳng hạn như サ ラ リ ー マ ン (Salary man) và オ ー エ ル (CV - nữ nhân viên văn phòng). Những cái tên độc đáo của nghề Nhật Bản được tạo ra bằng cách sử dụng 和 製 英語 (wasei eigo), là những từ Nhật Bản xây dựng các thành phần từ một hoặc nhiều thuật ngữ nước ngoài.
từ vựng tiếng Nhật về nghề nghiệp

Cùng ABC tìm hiểu từ vựng tiếng Nhật về nghề nghiệp sau đây:

Tiếng Nhật chủ đề nghề nghiệp

Theo thứ tự từ trái qua phải là chữ Kanji, Hiragana/ Katakana, Romaji và Ý nghĩa

1 職業 しょくぎょう shoku gyou Nghề

2 医者 いしゃ isha Bác sĩ

3 看護婦 かんごふ kango fu Nữ y tá

4 看護師 かんごし kango shi Y tá

5 歯科医 しかい shikai Nha sĩ

6 科学者 かがくしゃ kagaku sha Nhà khoa học

7 美容師 びようし biyou shi Thợ làm tóc / thợ làm đẹp

8 教師 きょうし kyoushi Giáo viên

9 先生 せんせい sensei Giáo viên

10 歌手 かしゅ kashu Ca sĩ

11 運転手 うんてんしゅ unten shu Lái xe

12 野球選手 やきゅうせんしゅ yakyuu senshu Cầu Thủ Bóng Chày

13 サッカー選手 サッカーせんしゅ sakka- senshu Cầu thủ Bóng Đá

14 画家 がか gaka nghệ sỹ/ họa sỹ

15 芸術家 げいじゅつか geijutsu ka Họa sĩ

16 写真家 しゃしんか shashin ka Nhiếp ảnh gia

17 作家 さっか sakka Tác giả / nhà văn

18 演説家 えんぜつか enzetsu ka Diễn giả / nhà hùng biện

19 演奏家 えんそうか ensou ka Nhà biểu diễn âm nhạc/ nhạc sĩ

20 演出家 えんしゅつか enshutsu ka Nhà sản xuất / giám đốc

21 建築家 けんちくか kenchiku ka Kiến trúc sư

22 政治家 せいじか seiji ka Chính trị gia

23 警官 けいかん kei kan Cảnh sát viên

24 警察官 けいさつかん keisatsu kan Cảnh sát viên

25 お巡りさん おまわりさん omawari san Cảnh sát

26 コック kokku Đầu bếp

27 シェフ shefu Đầu bếp

28 調理師 ちょうりし chouri shi đầu bếp

29 料理人 りょうりにん ryouri nin đầu bếp

30 料理長 りょうりちょう ryouri chou trưởng bếp/

31 裁判官 さいばんかん saiban kan Thẩm phán

32 弁護士 べんごし bengo shi Luật sư

33 会計士 かいけいし kaikei shi Viên kế toán

34 消防士 しょうぼうし shoubou shi Lính cứu hỏa / Fireman

35 兵士 へいし hei shi Lính

36 銀行員 ぎんこういん ginkou in nhân viên ngân hàng

37 公務員 こうむいん koumu in công chức chính phủ

38 駅員 えきいん eki in công nhân trạm

39 店員 てんいん ten in nhân viên Cửa hàng

40 会社員 かいしゃいん kaisha in Nhân Viên Công Ty

41 警備員 けいびいん keibi in bảo vệ

42 研究員 けんきゅういん kenkyuu in Nhà nghiên cứu

43 派遣社員 はけんしゃいん hakensha in Công nhân tạm thời

44 秘書 ひしょ hisho Thư ký

45 サラリーマン sarari-man nhân viên làm công ăn lương

46 フリーター furi-ta- nhân viên part-time

47 OL オーエル o- eru nữ nhân viên văn phòng

48 俳優 はいゆう haiyuu Nam diễn viên

49 女優 じょゆう joyuu Nữ diễn viên

50 役者 やくしゃ yakusha Nam diễn viên / nữ diễn viên

51 監督 かんとく kantoku Đạo Diễn Phim

52 監督 かんとく kantoku Huấn luyện viên thể dục thể thao

53 監督 かんとく kantoku Quản lý / Giám Đốc

54 占い師 うらないし uranai shi Thầy bói / bói

55 牧師 ぼくし boku shi Mục sư / giáo sĩ

56 漁師 りょうし ryou shi Ngư phủ

57 猟師 りょうし ryou shi Người đi săn

58 理髪師 りはつし rihatsu shi Thợ hớt tóc

59 床屋 とこや tokoya Thợ hớt tóc

60 講師 こうし kou shi Giảng sư

61 技師 ぎし gi shi Kỹ sư

62 教授 きょうじゅ kyouju Giáo sư

63 エンジニア enjinia Kỹ sư

64 大工 だいく daiku Thợ mộc

65 探偵 たんてい tantei Thám tử

66 スチュワーデス suchuwa-desu Tiếp viên hàng không

67 パイロット pairotto Phi công

68 機長 きちょう kichou phi hành gia.

69 不動産業者 ふどうさんぎょうしゃ fudousan gyousha Đại Lý Bất Động Sản

70 記者 きしゃ kisha Phóng viên

71 ジャーナリスト ja-narisuto Nhà báo

72 農民 のうみん noumin Nông phu

73 無職者 むしょくしゃ mushoku sha Người thất nghiệp.

Hi vọng chia sẻ của công ty ABC sẽ giúp các bạn tích lũy cho mình thêm nhiều từ vựng tiếng Nhật về các nghề nghiệp. Trong bài chia sẻ tiếp theo, công ty ABC sẽ gửi đến cho các bạn các từ vựng tiếng Nhật về tính cách.

Các bạn hãy cùng đón xem nhé! Chúc các bạn học tốt.

Học tiếng Nhật dễ dàng hơn nhờ công nghệ

Chúng ta sử dụng ứng dụng công nghệ hằng ngày, sở hữu những thiết bị tiên tiến nhất. Đặc dụng nhất là các thiết bị smart phone bây giờ hay những chiếc máy tính bảng rất tốt để học tiếng Nhật. Mọi người thường không sử dụng tối đa lợi ích của công nghệ vào trong cuộc sống, điều này làm cho chúng ta mất đi một chi phí cơ hội cho những việc khác.Tại sao chúng ta không làm cho cuộc sống đơn giản và dễ dàng hơn, như học tiếng Nhật chẳng hạn.


Hãy tận dụng những gì công nghệ mang lại cho chúng ta, công nghệ sẽ giúp chúng ta học tiếng Nhật tốt hơn, nhanh hơn. “Công Nghệ vì cuộc sống” hay nói đúng hơn công nghệ đã làm thay đổi cuộc sống của chúng ta như thế nào. Đặc biệt nếu bạn có ý định đi du học Nhật Bản thì nên có chiến lược, chiến thuật học tiếng Nhật Bản khôn khéo, hãy tận dụng tối đa tính năng các thiết bị công nghệ, phương pháp học thông minh - công nghệ học ngoại ngữ tiên tiến.

Công nghệ trong học tiếng Nhật Bản

Khi học từ vựng.Có rất nhiều cách như viết thật nhiều lần, gạch chân những từ khó sau đó tra từ điển lại… Nhưng mọi người có biết nếu chỉ làm như thế thì sau một khoảng thời gian chúng ta sẽ quên hết những từ lúc trước đã học.Chúng ta có thể học từ vựng như thế này :

Bộ flashcard giúp nhớ từ vựng tiếng Nhật ( lặp lại dựa trên sự tự tin)

Khi học tiếng Nhật, mọi người sẽ lặp lại tất cả những từ đã học, cứ như vậy, chúng ta không biết từ vựng nào đã nhớ kĩ, từ vựng nào chỉ mới nhớ được 30%.Vì có quá nhiều từ để học, nên khi sử dụng phần mềm. Phần mềm sẽ hỏi từ nào bạn đã tự tin nhớ hết 100%.Từ nào chưa thì khi đó bộ phần mềm sẽ lặp lại .
Phần mềm như: Anki, voxy, brainscape

Dựa vào ngữ cảnh để học tiếng Nhật ( ngữ cảnh là rất quan trọng)

Học tiếng Nhật, chúng ta sẽ sử dụng ngữ cảnh để nhớ từ, liệt kê tất cả những từ liên quan vào ngữ cảnh đó, càng cụ thể thì càng tốt. Như vậy có thể học được rất nhiều từ vựng khác nhau, mà lại rất dễ nhớ
Phần mềm: evernote

Ngoại ngữ là kỹ năng xã hội ( Bạn trao đổi ngôn ngữ)

Mỗi người có thể kiếm cho mình một người bạn nước ngoài. Đó là cách học ngoại ngữ tốt nhất. Thường khi chúng ta nói chuyện với người nước ngoài. Ban đầu chúng ta chỉ chào hỏi xã giao. Rồi sang những lần kê tiếp chúng ta không biết phải nói gì . Cứ như vậy, cuộc nói chuyện trở nên nhàm chán và người nước ngoài cũng ít nói chuyện dần. Như vậy sẽ không thể mang lại hiệu quả. Tạo sao chúng ta lại không chủ động. Hãy tạo ra sự khác biệt thay vì chỉ nói chuyện thông thường. Hãy tạo ra những trò chơi, trải nghiệm chứ không đơn thuần chỉ là nói chuyện.
Phần mềm : italki, verbling

Các ứng dụng hỗ trợ học tiếng Nhật như:

Lưu trữ tài liệu : google drive, dropbox
Lên lịch sự kiện: calendar, sunrise
Lập kế hoạch: any.do, wonderlist
Ghi chú: camera,evernote
Kỹ năng mềm: mindtools(web)
Đọc tin tức: flipboard, pega, pocket
Giải trí: facebook
Học tiếng anh: elllo, ted duolingo, mindsnacks.

Sáng tạo

Tất cả chúng ta khi sinh ra đều là nghệ sĩ, không bị chi phối bởi các yếu tố tác động bên ngoài . Nhưng khi lớn lên, chúng ta đã mất dần đi những điều đó. Có quá nhiều thứ làm chúng ta phải suy nghĩ và làm. Khi chưa được gia đình định hình hãy thỏa sức sáng tạo, thể hiện mọi ý tưởng và trí tưởng tượng của mình.

Chúc các bạn sớm nâng level trình độ học tiếng Nhật ngữ nhé!

Vui học tiếng Nhật - Từ vựng tiếng Nhật về trái cây

Những từ vựng tiếng Nhật về Trái cây
アーモンド: Hạnh nhân
Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

アップル/りんご: Táo


きんかん(金柑) : Tắc

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

サポディラ/ サポジラ: Sapôchê, hồng xiêm

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

スターアップル (水晶柿): Vú sữa

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

ドラゴンフルーツ: Thanh long

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

マンゴー: Xoài

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

マンゴスチン: Măng cụt

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

みかん: Quýt

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

れいし (茘枝) : Vải

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

さくらんぼ/ チェリー: Anh đào


アボカド: Bơ

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

ザボン: Bưởi

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

ランサット:Bòng bong

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

オレンジ: Cam

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

バナナ: Chuối

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

ランブータン/ ランブタン: Chôm chôm

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

レモン: Chanh vỏ vàng

ライム: Chanh vỏ xanh
Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

パッションフルーツ: Chanh dây

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

いちご/ ストロベリー: Dâu/ Dâu tây

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

ハネデューメロン: Dưa mật / Dưa ruột xanh

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

キャンタロープ: Dưa ruột vàng
ココナッツ/ ココナツ: Dừa


パイナップル/ パインアップル: Dứa/ Thơm


パパイア/ パパイヤ/ パパヤ: Đu đủ

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

カシュー: Điều ; カシューナッツ: Hạt Điều


柿 (かき)/ パーシモン: Hồng

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

栗 (くり)/ チェスナット: hạt dẻ
五斂子 (ごれんし)/ スターフルーツ: khế

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

キウイ/ キーウィ/ キウイフルーツ: kiwi


なし (梨): lê

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

ざくろ(石榴): lựu

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

あんず (杏) / アプリコット: mơ

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

タマリンド: me


パラミツ/ ジャックフルーツ: mít

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây

すもも ( 李 )/ プラム: mận

Vui học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề trái cây
Chúc các bạn học tiếng Nhật vui vẻ! 

Vui học tiếng Nhật – Một vài câu tiếng Nhật khi hẹn hò

1. メールアドレス(or メルアド)交換しない。
Meiru adoresu(meruado) koukan shinai? : Chúng mình có thể trao đổi email được không?

2. 電話番号聞いてもいい。
Denwa bangou kiitemo ii? : Em có thể cho anh số phone được không?
3. 暇な時に連絡くれる。
Hima na toki ni renraku kureru? : Khi nào rảnh hãy gọi điện cho anh nhé!
4.今度一緒にどこかに遊びに行きませんか。/行かない。
Kondo issho ni dokoka ni asobini ikimasen ka?/ ikanai? : Lúc nào đó, em có muốn cùng anh đi đâu đó không?
5.今度の日曜日空いてる。
Kondo no nichiyoubi aiteru? : Chủ nhật này em có rảnh không?
6.今度映画でも観に行かない。
Kondo eiga demo mini ikanai? : Em muốn lần nào đó đi xem phim không ?
7.ちょっと美味しい店があるんだけど今度一緒にいかない。
Chotto oishii mise ga arundakedo kondo issho ni ikanai? :Anh biết 1 nhà hàng ngon lắm. Em có muốn lần nào đó đi cùng với anh không?
8.二人でどこかに行かない。
Futari de dokoka ni shokuji demo ikanai? : Em có muốn đi đâu đó không – nơi chỉ có 2 người chúng ta mà thôi.
4f9496d0-75e9-4c6e-b58f-df6a068aff0d9.今度、デートしない。
Kondo deito shinai? : Em có muốn hẹn hò với anh không?
10.よかったら、私(僕)と付き合ってくれる。
Yokattara watashi/boku to tsukiatte kureru? : Nếu có thể, em có thể hẹn hò với anh không?
11.私(僕)とお付き合いして下さい。
Watashi/Boku to otsukiai shite kudasai. : Xin hãy hẹn hò với anh.
12. 私(僕)と付き合って下さい。
Watashi/Boku to tsukiatte kudasai : Hẹn hò với anh nhé.
13.楽しみに しています。
tanoshimini shiteimasu : Mong gặp lại em.
t301545
14.また 会って もらえませんか。
Mata atte moraemasenka? : Em có thể hẹn hò với anh lần nữa không?
15.良かったら 付き合って ください。
yokattara tsukiatte kudasai : nếu được thì hẹn hò với anh nhé.

Top