ads

Slider[Style1]

Style2

Style3[OneLeft]

Style3[OneRight]

Style4

Style5

6 phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Nhật hiệu quả

Hôm nay, hãy cùng ABC tìm hiểu 06 phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Nhật hiệu quả nhé. Với 6 phương pháp này, bạn có thể chinh phục kho từ vựng tiếng Nhật trong thời gian ngắn nhất và nhớ lâu nhất.

Học tiếng Nhật, người học phải đối mặt với kho từ vựng vô cùng lớn, chưa kể càng lên cao từ vựng ngày càng nhiều và phức tạp. Và làm sao để học từ vựng siêu nhanh, nhớ siêu lâu là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Ai cũng biết rằng, học từ mới cần chăm chỉ, chịu khó đầu tư thời gian, công sức. Tuy nhiên, nếu cứ chăm chỉ, chịu khó một cách mù quáng, bạn có chắc hiệu quả sẽ cao.

Với 6 phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Nhật dưới đây sẽ giúp bạn giải quyết những băn khoăn của mình.

1. Học thuộc từ vựng tiếng Nhật bằng cách nhắc lại

Nguyên nhân căn bản dẫn đến thất bại trong việc học từ vựng tiếng Nhật của đa số người Việt là không thể phát âm chuẩn. Và chắc ai cũng biết rằng, người thầy dạy phát âm chuẩn nhất đó chính là người Nhật với giọng chuẩn. Vậy nên chúng tôi khuyên bạn nên học thuộc lòng từ vựng bằng cách nghe, xem các video, clip, các băng ghi âm và nhắc lại .

Hãy mở âm lượng ở mức to nhất có thể, nghe đi nghe lại nhiều lần kết hợp với việc đọc to, rõ ràng từng từ vựng. Đồng thời hãy kết hợp cùng một lúc nhiều cơ quan như: mắt, tai, miệng và hãy kích thích não bộ của bạn tạo ra ấn tượng sâu sắc với từ vựng đó. Tôi đảm bảo hiệu quả học sẽ rất cao đấy 

2. Phân loại từ vựng tiếng Nhật

Kho từ vựng tiếng Nhật rất đa dạng và có rất nhiều từ thuộc cùng một chủ đề . Vậy tại sao các bạn không phân chia theo chủ đề để việc học, ghi nhớ được hiệu quả gấp đôi, ba nhỉ ? 

Bạn có thể phân chia những nhóm từ cùng loại để học, luyện tập như thế việc cải thiện trí nhớ sẽ được hiệu quả hơn. Bạn có thể bắt đầu phân loại và học từ những chủ đề yêu thích hoặc phục vụ cho mục đích học tập, công việc của mình. Chép nó vào các mẫu giấy nhớ, sau đó tập trung luyện tập, nỗ lực đột phá, cố gắng ghi nhớ .

3. Phân bổ thời gian học từ vựng tiếng Nhật hợp lý

Chinh phục kho từ vựng tiếng Nhật là cả một quá trình lâu dài. Học thuộc lòng các từ vựng không cần phải cố gắng nhồi nhé, học ngày học đêm. Mỗi ngày sau khi thức dậy, khi đợi xe bus, thậm chí ngay cả khi ở trong nhà vệ sinh bạn cũng có thể thực hiện việc học từ vựng .

Hãy luôn mang theo một cuốn sổ tay nhỏ, có thời gian hoặc vô tình gặp những từ vựng trong cuộc sống hãy lập tức ghi chép và học thuộc mọi lúc mọi nơi, sau đó là " bật ra dễ dàng ".

4. Vừa học tiếng Nhật vừa dịch

Trong cuộc sống hàng ngày , khi bắt gặp một từ vựng nào đó bằng tiếng Nhật hãy sử dụng bộ não của mình nhanh chóng suy nghĩ ý nghĩa tiếng Việt của nó. Tương tự như thế, khi nhìn vào một từ tiếng Việt nào đó, hãy nói ra từ đó bằng tiếng Nhật . 

Hãy rủ bạn bè có chung mục đích với mình cùng chơi một trò chơi như sau: Mời bạn kia nói ra từ tiếng Việt sau đó bạn lập tức dịch nó ra tiếng Nhật và ngược lại. Phương pháp này gọi là dịch nhanh từ vựng dưới dạng song ngữ , hiệu quả sẽ vô cùng tuyệt vời đấy. Thông qua phương pháp này , bạn còn có thể luyện tập và trau dồi khả năng dịch của mình. Trên cả tuyệt vời đúng không!

5. Học thuộc lòng từ vựng tiếng Nhật qua các câu

Khi học các từ vựng một cách riêng lẽ chúng ta rất dễ mắc phải các chứng bệnh: " học lại quên , quên lại học , học lại quên ". Vậy nên , nhất định phải học thuộc lòng các từ vựng này thông qua các mẫu câu nhất định .

Từ vựng được đặt trong các mẫu câu được xem là từ vựng " sống ", có thể giúp bạn ghi nhớ ý nghĩa, cách dùng một cách lâu nhất đồng thời có thể giúp bạn khắc cốt ghi tâm , mãi mãi không quên. 

Học thuộc lòng các từ vựng thông qua câu không những giúp bạn vừa có thể tích lũy vốn từ vựng mà còn có thể tích lũy các câu văn . Số câu tích lũy được cũng quan trọng không kém gì số từ vựng bạn học được . 

6. Học thuộc lòng từ vựng tiếng Nhật thông qua đoạn hội thoại

Trong một đoạn hội thoại chứa đựng rất nhiều các câu ngắn, nhiều từ vựng, với việc học thuộc lòng các đoạn hội thoại tương đương với việc bạn hoàn toàn có thể " khiêu chiến " với các từ vựng . 

Hơn nữa, đoạn văn còn giúp bạn có thể ghi nhớ từ vựng một cách chính xác về mặt nghĩa cũng như cách dùng của từ vựng đó. Và điều đặc biệt quan trọng hơn cả đó là thông qua đoạn văn, bạn có thể dễ dàng giao tiếp rất nhiều câu tiếng Nhật, đây là mục đích cuối cùng của chúng ta khi học tiếng Nhật đúng không nào .
Chúc các bạn học tốt tiếng Nhật.

Một số câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn đi Nhật

Để hoàn thành tốt bài phỏng vấn khi tham gia thi tuyển đơn hàng xuất khẩu lao động Nhật Bản, bạn cần phải có tâm lý tốt cũng như có sự chuẩn bị sẵn các câu hỏi mà bạn nghĩ người phỏng vấn có thể hỏi để có thể đưa ra câu trả lời tránh bị động hoặc trả lời không đúng trọng tâm. Trong bài viết hôm nay, ABC sẽ giới thiệu đến các bạn một số câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn đi Nhật để các bạn có thể tham khảo.



I. Một số câu hỏi thường gặp:

Khi ở bên Nhật nếu gia đình bạn có vấn đề gì như có người nhà mất bạn có về nước không? Tại sao?

Bạn ghét nhất điều gì?

Bạn đã từng làm việc theo nhóm chưa?

Bạn đã từng làm ở công ty Nhật chưa?

Bạn kết hôn rồi, bạn có con chưa? Nếu đi Nhật con bạn sẽ phải làm như thế nào?

Bạn có hay làm công việc khó không?

Những lúc rảnh rỗi bạn thường làm gì?

Sau 3 năm bạn muốn tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

Khi gặp khó khăn bạn thường làm gì?

Nếu công ty không có việc làm thêm bạn sẽ làm gì?

Bạn đã tiếp xúc với người Nhật chưa?

Bạn có muốn làm trưởng nhóm không? Tại sao?

Bạn có sợ khi đi Nhật có nhiều động đất không? Tại sao?

Bạn nghĩ gì về đất nước Nhật Bản? Con người Nhật Bản?

Khi bạn làm hỏng sản phẩm bạn sẽ xử lý như thế nào?

Bạn có người thân, người quen bên Nhật không?

Khi bạn đến Nhật bạn muốn đi đâu nhất?

Bạn có biết tại sao sản phẩm của Nhật lại có chất lượng cao?

3 năm bên Nhật mỗi khi bạn nhớ nhà bạn sẽ làm gì?

Tại sao bạn lại chọn Nhật Bản để học tập và làm việc

Nếu bạn đi Nhật vợ, chồng bạn ở nhà ngoại tình bạn sẽ xử lý thế nào?

Khi bạn làm sai mà bị người Nhật mắng thì bạn sẽ làm gì?

Khi bạn phát hiện ra mình làm sản phẩm bị lỗi mà sản phẩm đã gửi đi cho khách rồi thì bạn sẽ xử lý như thế nào?

II. Mục đích đi Nhật

Kazôkự nô / sê_ka trự ố/ kaizên sưrự tamêní, ôkamê ố/ kasêgitai đề sự.
Nghĩa là: Muốn kiếm tiền để cải thiện cuộc sống gia đình.

Sêm môn ố/ takamêtai đề sự.
Nghĩa là: Muốn nâng cao chuyên môn

Nihôn jin nô/ hataraki katà tố/ bưnkà ố/ manabitai đề sự.
Nghĩa là: Muốn học cách làm việc và văn hóa của người Nhật.

Ôkanê ố/ kasêgitai đề sự. Sôshitê / nihôngô ố/ bênkyô_shitai đề sự.
Nghĩa là: Muốn kiếm tiền và học tiếng Nhật.

Atarashi ừchi ố/ tatêrự tamêní, ôkanê ố kasêgitai đề sự.
Nghĩa là: Muốn kiếm tiền để xây một ngôi nhà mới.

Kazôkự wá/ shạc kin gá /arimasự kàrà, nihôn ế hataraitê / ôkanê ố/ kasêgi ní / ikitai đề sự.
Nghĩa là: Vì gia đình có khoản nợ nên muốn sang Nhật làm việc kiếm tiền.

Kazôkự wá / binbô_đề sự kà rà, kazôkư ố / tê trự đa ự tamêní / ôkanê ố kasêgitai đề sự.
Nghĩa là: Vì gia đình nghèo nên muốn kiếm tiền giúp đỡ gia đình.

Nihôn jin wá / rư_rự ố / yôkự mamôri, shigôtộ mố / kichintộ shitê imasự kà rà, bênkyô_shitai đề sự.
Nghĩa là: Người Nhật rất tuân thủ luật lệ, trong công việc cũng làm rất nghiêm túc nên tôi muốn học hỏi.

Nihôn wá / sênshinkôkự đề sự kà rà, nihôn nô / kagakự / gi jiu trự ố / manabitai đề sự.
Nghĩa là: Vì nước Nhật là nước phát triển nên muốn học hỏi khoa học kỹ thuật của Nhật.

Watashi nô / ưchi wá / mazưshi đề sự. Ryô shin wá / toshi ố/ torimashità . Kazôkư ố/ tế trự đa ự tamêní / ôkanê ố kasêgitai đề sự.
Nghĩa là: Gia đình tôi nghèo, bố mẹ đã nhiều tuổi nên tôi muốn kiếm tiền để giúp đỡ gia đình.

Kôđômộ ( ô tô_tộ, Imô_tộ) nộ / gakưhi ố / hara ự tamê ní / nihôn đế hatarakita kutê, okanê ố / kasêgitai đề sự.
Nghĩa là: Tôi muốn làm việc ở Nhật để kiếm tiền trả học phí cho con (em trai, em gái).

Shô_rai, trư yakự shạ ní / naritai đề sự kà rà, nihôn gô tố/ nihôn nô/ bưnkà ố / bên kyô_shitai đề sự.
Nghĩa là: Vì tương lai tôi muốn trở thành phiên dịch tiếng Nhật nên tôi muốn học tiếng Nhật và văn hóa Nhật Bản.

Kazôkự wá / binbô_đề sự kà rà, nihôn đế / shigôtộ ố / shinagara / nihôngô ố/ bênkyô_shitai đề sự. Sôshitê / kazôkự ố / tê trự đa ự tame ní / ôkanê ố/ choking shitai đề sự.
Nghĩa là: Vì gia đình tôi nghèo. Ở Nhật tôi sẽ vừa làm việc vừa học tiếng Nhật. Tôi muốn tiết kiệm tiền để giúp đỡ gia đình.

Shô_rai nô / sê_katrự ố / antê_sư rự yồ_ní, nihôn đế / hataraki nagara / nihôngô ố/ bênkyô_shitai đề sự.
Nghĩa là: Tôi muốn vừa làm việc vừa học tiếng Nhật tại Nhật Bản để cuộc sống sau này ổn định hơn.

Nihôn wá / sênshinkôkự đề sự kà rà, Nihôn jin nô / hataraki katà ố / manabitai đề sự.
Nghĩa là: Vì Nhật Bản là đất nước phát triển nên tôi muốn học hỏi cách làm việc của người Nhật.

Watashi nô/ shiu_niu wá / hikưi / đề sự kà rà, kazôkự nô / sê ka trự wá / taihên đế / kômát tê imasự. Nihôn ế ikitakưtê, kazôkự nô tamêní / ôkanê ố / chookin shi nagara, nihôn nô / taki gijiutrự ố / bênkyô_shitai đề sự.
Nghĩa là: Thu nhập của tôi bây giờ rất thấp, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. Tôi muốn đi Nhật học tập kỹ thuật và tiếp kiệm tiền về cho gia đình.

Kazôkự wá / binbô_đề sự kà rà, đaigakự ní / hairự kô tộ gá / đề kima sên đềshìtà. Imạđếmố / shigôtộ gá / an tê_shitê imasên. Tôtêmố shimpai đề sự. Shô_rai nô / sêkatrự ố / ante_sasêrự tamêní, nihôn ế / hataraki ní / ikitai đề sự.
Nghĩa là: Vì gia đình tôi nghèo nên tôi không học đại học được, cho đến bây giờ công việc vẫn không ổn định nên tôi muốn đi làm việc ở Nhật.

Ryô_shin wá / toshi ố / tốt tê imasự. Shigôtộ gá / amari đềkimasên. Kazôkự nô / Shiu_niu wá / hikưi nồ đế / kô mát tê imasự. Đề sự kà rà, nihôn ế / hataraki ní / ikitai đề sự.
Nghĩa là: Bố mẹ tôi đã nhiều tuổi, không có khả năng làm việc. Thu nhập của cả gia đình thấp nên cuộc sống còn khó khăn. Chính vì vậy tôi muốn đi Nhật làm việc.

Nihôn ế / hataraki ní / ikitakutê, nihôn nô bưn kà tố / nihôn gô ố / bênkyô_shitai đề sự.
Nghĩa là: Tôi muốn đi Nhật làm việc, qua đó học tiếng Nhật và tìm hiểu văn hóa Nhật Bản.

Imạ, sê_katrự wá / tôtêmố taihên đề sự kà rà, ni hôn ế / hataraki ní ít tê, okanê ố choking shitai đề sự.
Nghĩa là: Hiện giờ cuộc sống gia đình tôi còn khó khăn, tôi muốn đi sang Nhật làm việc và tiết kiệm tiền.

Nihôn jin nô / hataraki katà tố / nihôn nô bưnkà ố / mananđê, jibưn nô / nihôn gô nô / nô_ryôkự ố / takamêta kutê, zêhi nihôn ế / ikitai đề sự.
Nghĩa là: Tôi muốn học cách làm việc và văn hóa của người Nhật, qua đó nâng cao năng lực tiếng Nhật của bản thân.

Watashi wá / wakakưtê / gênki đề sự gà, ma đà kê_kên ố / mốt tê imasên. Sh ô_rai nô tame, nihôn đế / hataraki nagara / kê_kên ố / manabitai đề sự.
Nghĩa là/: Tôi có sức khỏe và sức trẻ nhưng chưa có kinh nghiệm. Để có tương lai tốt hơn, tôi muốn sang Nhật làm việc và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân.

Nihôn ế / ít tê, kazôkự nô / sê_katrự gá / yôkự narự yồ_ní / ôkanê ố / kasêgitai đề sự.
Nghĩa là: Tôi muốn sang Nhật kiếm tiền để cuộc sống gia đình tốt hơn.

Jibưn nô / Iê ố / tatêrự yô_ní, nihôn ế / ít tê, okanê ố / kasêgitai đề sự. Watashi wá / jikan ố / chantộ mamôri masự.
Nghĩa là: Tôi muốn đi Nhật kiếm tiền để xây 1 ngôi nhà cho riêng mình. Tôi sẽ chấp hành tốt thời gian làm việc của công ty.

Kôđômộ wá / mađà chisakutê / ốt tộ đakê / shigôtộ ố / shitê imasự nồđế, sê_katrự wá taihên đề sự. Kazôkự nô / sê_katrự ố / kaizên sưrự tamêní, nihôn ế / ôkanê ố kasêgi ní / ikitai đề sự.
Nghĩa là: Vì con tôi còn nhỏ, chỉ mình chồng làm việc nên cuộc sống rất vất vả. Tôi muốn đi Nhật kiếm tiền để cải thiện cuộc sống gia đình.

(Nguồn: Tổng hợp)

Từ vựng tiếng Nhật về các loại hoa quả

Trong bài hôm nay, chúng ta cùng học từ vựng về các loại hoa quả nhé!

果物(くだもの):Trái cây


りんご: Quả táo

みかん: Quả quýt

オレンジ: Quả cam


マンゴ: Quả xoài

スイカ: Quả dưa hấu

レモン: Quả chanh tây

チェリー: Quả sơri

ラズベリー: Quả mâm xôi

ぶどう: Quả nho

桃(もも): Quả đào


苺(いちご): Quả dâu

梨(なし): Quả lê

杏(あんず): Quả mơ châu Âu

柿(かき): Quả hồng

無花果(イチジク): Quả sung

栗(クリ): Hạt dẻ

柚子(ゆず): Quả chanh vàng

石榴(ざくろ): Quả lựu

メロン: Quả dưa gang

グアバ: Quả ổi

パパイヤ: Quả đu đủ

ココナッツ: Quả dừa

アボカド: Quả bơ

すもも: Quả mận

さくらんぼ: Quả anh đào

ザボン: Quả bưởi

ロンガン: Quả nhãn

ドラゴンフルーツ: Quả thanh long

ドリアン: Quả sầu riêng

Nguồn: Tổng hợp

Mùa đông ở Nhật đi đâu, làm gì?

Tháng 11,12 là thời điểm mùa đông bắt đầu tràn xuống khắp những nẻo đường trên khắp nước Nhật. Vậy mùa đông ở Nhật đi đâu, làm gì?

1. Trượt tuyết



Các bãi trượt tuyết nổi tiếng ở Nhật đã từng tổ chức thế vận hội mùa đông nên bạn hãy yên tâm về chất lượng. Ngoài ra ở các bãi trượt tuyết thường kèm theo cả suối nước nóng trong các lữ quán. Một tour trượt tuyết 2~3 ngày với giá từ 3~6 man yên sẽ là lựa chọn tốt trong kì nghỉ đông của bạn. Các khu trượt tuyết chính ở Nhật nằm ở Hokkaido, Niigata, Nagano, Mie, Shiga,…

2. Ngắm Illumination

Vào mùa đông, đặc biệt là dịp Giáng Sinh và năm mới, những con phố, toà nhà ở các thành phố lớn như Tokyo, Osaka, Nagoya,… sẽ tràn ngập trong những ánh đèn led muôn màu muôn vẻ. Hẹn hò vào mùa đông rất tuyệt, nhất là trong các lễ hội illumination ở Roppongi hay USJ chẳng hạn.

3. Ăn lẩu

Vào mùa lạnh, ngồi trong kotatsu và ăn lẩu là một cảm giác sung sướng khó tả. Các loại lẩu Nhật như Sukiyaki, Shabushabu, Motsunabe,… sẽ làm bạn quên đi cái lạnh của mùa đông.

4. Lễ hội Tuyết ở Hokkaido.

mùa đông ở Nhật

Vào đầu tháng Hai sẽ có một sự kiện đặc biệt quan trọng ở Hokkaido, đó là lễ hội Tuyết ở Sapporo. Bạn có thể thưởng thức vẻ đẹp đặc sắc của những công trình điêu khắc trên tuyết.

5. Đêm giao thừa

Đêm giao thừa ở Nhật thường có nhiều lễ hội đếm ngược sôi động. Sau khoảnh khắc năm mới, bạn có thể đến chùa hoặc đền thờ Thần đạo để xin quẻ đầu năm. Kyoto là điểm đến đáng chú ý nhất vào dịp năm mới vì nghi thức thỉnh 108 tiếng chuông chùa dịp đầu năm ở viện Chion gần khu phố Gion.

6. Săn hàng khuyến mãi 

Dịp đầu năm ở Nhật thường bán túi đồ may mắn fukubukuro, một túi giấy trong đó có chứa nhiều vật phẩm, tuy nhiên bạn sẽ không được biết trước trong túi có những gì. Điều đặt biệt là tổng giá trị các vật phẩm trong từng túi khác nhau là khác nhau, và có thể cao hơn hoặc cũng có thể thấp hơn giá của túi. Gần vào mùa Giáng Sinh thì các cửa hàng cũng hay bán đồ sale. Đặc biệt Amazon bán cực nhiều đồ thanh lý vào dịp cuối năm.

7. Tắm onsen



Trời lạnh mà đi tắm nước nóng thì không còn gì sướng bằng. Đặc biệt khi bạn có thể ngâm mình trong bể nước nóng và nhìn tuyết rơi. Những khu tắm nước nóng nổi tiếng ở Nhật nằm ở Hokkaido, Kaga-onsen (Ishikawa), Atami (Shizuoka), Nasu-onsen ,Kinugawa-onsen (Tochigia), Jigokudani (Nagano), Kusatsu-onsen (Gunma), Beppu (Oita), Kinosaki-onsen (Hyogo), Arima-onsen (Kobe, Hyogo)

(Nguồn: Isenpai)

5 cú "shock văn hóa" du học sinh nào cũng từng trải qua

Chênh lệch ngoại tệ, rào cản ngoại ngữ, bạn học quá tự tin... chính là những cứ shock thường thấy mà bất cứ du học sinh nào cũng từng trải qua.



Bạn có đoán được 5 cú “shock” du học sinh nào cũng từng trải qua trong thời gian du học?

Rào cản ngoại ngữ

Hành trang quan trọng nhất đối với các du học sinh chính là ngoại ngữ. Hầu hết các du học sinh trước khi lên đường du học đều sở hữu đủ các loại chứng chỉ về ngoại ngữ nên rất tự tin… Thế nhưng không ít bạn trong số đó khi sang đến nước bạn lại thấy vô cùng hoang mang bởi không thể nghe kịp người bản địa nói chuyện, cũng như không phải lúc nào cũng có thể diễn đạt cho họ hiểu điều mình nói.

Sự khác biệt giữa vốn ngoại ngữ được học trong nước và ngoại ngữ dùng để giao tiếp với những người bản địa hoặc người bạn quốc tế đã khiến nhiều du học sinh Việt lao đao. Có bạn du học sinh tại Nhật tâm sự rằng đã từng bật khóc giữa lớp và tưởng chừng phải bỏ dở để trở về Việt Nam vì không thể nghe – hiểu được bài giảng của thầy cô trong nửa năm đầu du học.

Chính vì vậy, lời khuyên gửi đến các bạn trước khi du học chính là hãy tìm cơ hội nói chuyện với người bản địa nhiều nhất có thể. Hãy tham gia các hội, nhóm tại chính ngôi trường mình học trong tương lai để có được sự giúp đỡ tốt nhất.

Chênh lệch ngoại tệ

Chênh lệch ngoại tệ chắc chắn là yếu tố ảnh hưởng đầu tiên và dễ nhận thấy nhất đối với sinh viên du học. Mức giá chênh lệch ở nước ngoài chắc chắn sẽ khiến bạn “shock” văn hóa khi du học.

Hãy thử tưởng tượng, nếu như ở Việt Nam, bạn chỉ cần dùng 3.000 – 5.000 đồng để mua một gói mỳ tôm thì ở Nga là sẽ 20 rúp (khoảng 14.000 đồng), ở Mỹ sẽ khoảng 2 USD (tương đương hơn 40.000 đồng)… Sai lầm của rất nhiều du học sinh Việt là khi sang đến nước bạn vẫn giữ thói quen mua sắm như ở trong nước, chi tiêu như đang sử dụng tiền Việt Nam và kết quả là không ít bạn đã hốt hoảng khi chưa hết tháng mà đã cạn tiền.

Bạn học quá tự tin, năng nổ

Phương pháp học tập chung ở các trường nước ngoài đòi hỏi sinh viên phải thường xuyên đóng góp ý kiến xây dựng và chia sẻ kiến thức. Trong khi đó, nhiều du học sinh Việt Nam đã quen với phương pháp học tập như ở trong nước, hầu như chỉ ngồi nghe giảng và ghi chép, ngại phát biểu và trao đổi với giáo viên.

Thế nên cũng không quá khó hiểu khi đi du học, các bạn đều cảm thấy choáng váng vì bạn bè trong lớp quá năng nổ và tự tin. Khi có bất cứ điều gì thắc mắc hay cần chia sẻ, họ đều sẵn sàng đứng lên nêu ý kiến hoặc có thể đứng trước đám đông thuyết trình mà không hề cảm thấy bối rối.

Điều này đòi hỏi du học sinh Việt phải nhanh chóng rũ bỏ sự tự ti, ngượng ngùng để làm quen với môi trường học tập mới nếu không muốn trở nên mờ nhạt ở trong lớp.

“Copy – paste”- điều tối kỵ khi du học

Nếu như môi trường học tập ở trong nước cho phép học sinh, sinh viên được tự do tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau để hoàn thành bài tập hay các bài kiểm tra. Thậm chí lười biếng hơn là copy ở nhiều nơi rồi ghép chúng lại thành bài viết của mình cũng không còn quá xa lạ.

Thế nhưng, khi học ở nước ngoài, đây là điều vô cùng tối kỵ. Không ít du học sinh đã bàng hoàng khi bị cảnh cáo hoặc phải học lại cả một môn học chỉ vì vô tình copy một vài câu hoặc một vài đoạn tra cứu được từ google mà quên không trích nguồn để đưa vào bài tiểu luận.

Tìm việc partime cực khó

Tìm việc làm thêm để rèn luyện khả năng ngoại ngữ và trang trải sinh hoạt phí là dự định, mong muốn của không ít du học sinh Việt trước khi đặt chân sang nước bạn. Thế nhưng, thực tế cho thấy để kiếm được công việc làm thêm khi du học hoàn toàn không đơn giản như bạn tự tưởng tượng, nhất là khi bạn mới chân ướt chân ráo sang, ngoại ngữ chưa đủ tốt hoặc không có ai giới thiệu. Có những du học Việt đã phải mất 6 tháng ròng rã nộp hồ sơ, gọi điện vài chục nơi mà vẫn không kiếm được việc làm.

Hoặc nếu như tìm được công việc lương ổn thì thường rất vất vả, ảnh hưởng tới việc học tập, sức khỏe; chưa kể, nhiều khi du học sinh còn bị lừa, quỵt tiền lương, bị bóc lột sức lao động…

Thế nên hãy nhớ kỹ những điều này để tránh tình trạng “shock văn hóa” khi du học bạn nhé!

(Nguồn: Tổng hợp)

Du học sinh Việt Nam ở Nhật đông nhất

Theo thống kê của Bộ GD-ĐT, Nhật Bản, Australia, Hoa Kỳ, Trung Quốc là những quốc gia có nhiều du học sinh Việt Nam nhất.

Báo cáo một số vấn đề giáo dục mà Chính phủ trình lên Quốc hội ngày 18/10 nêu con số: Hiện có 130.000 công dân Việt Nam đang học tập ở nước ngoài.



Trong số này, số du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản là đông nhất, lên tới 38.000, chiếm 29,2%.

Số du học sinh Việt Nam tại Australia đông thứ hai, với khoảng 31.000 sinh viên, chiếm 23,8%.

Số lượng du học sinh Việt Nam tại Hoa Kỳ đứng thứ 3, với khoảng 28.000, chiếm 21,5%.

Số lượng du học sinh tại Trung quốc là 13.000, chiếm 10%. Số lượng du học sinh tại Anh là 11.000 chiếm 8,4%.

Theo báo cáo của Chính phủ, trong tổng số lưu học sinh Việt Nam nói trên, Bộ GD-ĐT đang quản lý, cấp phát học bổng cho 5.519 lưu học sinh đi học có sử dụng ngân sách nhà nước tại 44 nước trên thế giới.

Trong số này có 2.501 tiến sĩ, 580 thạc sĩ, 63 thực tập sinh và 2.375 sinh viên đại học.

Số lưu học sinh này đi học theo các nguồn kinh phí: Đề án 911, Đề án 599, Đề án Công nghệ sinh học và Thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đề án Hóa dược của Bộ Công Thương và học bổng diện Hiệp định với 20 nước.

Bộ GD-ĐT cho biết, số lượng học bổng các nước dành cho Việt Nam ngày càng tăng. Chẳng hạn Hungary từ 5 suất/năm lên 100 suất/năm từ năm 2016. Liên bang Nga từ 400 suất/năm lên 800 suất/năm vào năm 2016 và tiến tới 1.000 suất năm vào năm 2018.

Trong nửa cuối năm 2016 dự kiến có khoảng 1.300-1400 lưu học sinh sẽ lên đường đi học theo các diện học bổng trên.

(Nguồn: Dân trí)

7 bí kíp giúp học ngoại ngữ siêu tốc

Mọi người thường nhầm lẫn học ngôn ngữ tốn rất nhiều thời gian nhưng thực tế không cần mất đến hàng năm. Với các phương pháp luận và chiến lực hợp lý, việc học có thể chưa mất đến 90 ngày.

Với các phương pháp luận và chiến lược hợp lý, việc học ngoại ngữ có thể mất chưa đến 90 ngày. 



1. Áp dụng những gì đã biết

Có một số kiến thức nhất định sẽ giúp bạn học ngôn ngữ dễ dàng hơn nhiều. Ví dụ, nếu biết tiếng Pháp, bạn sẽ thấy dễ dàng hơn khi áp dụng các kiến thức về tiếng Pháp để học tiếng Tây Ban Nha. Điều này là do các quy tắc ngữ pháp và từ vựng của hai ngôn ngữ này rất giống nhau. Tuy nhiên, nếu bạn là người Anh bản xứ và đang cố gắng học tiếng Nhật, bạn sẽ mất nhiều thời gian hơn để học.

2. Biết các lối đi tắt

Chúng ta có thể áp dụng các lối đi tắt chiến lược để học ngoại ngữ nhanh hơn. Một trong những cách hữu ích là phương pháp của Tim Ferriss, phân tích những cấu trúc câu phổ biết nhất từ tiếng Anh sang tiếng Tây Ban Nha. Hãy nhớ bạn có thể sử dụng phương pháp này trong việc học các ngôn ngữ khác.

Dưới đây là 8 cấu trúc câu phát triển từ câu “I give John the apple” trong tiếng Anh và Tây Ban Nha.



Dịch 8 câu này sang ngôn ngữ bạn muốn học sẽ giúp bạn hiểu: cách cấu trúc câu; cách sử dụng tân ngữ trực tiếp và gián tiếp; cách phân biệt các từ dùng cho nam và nữ; cách chia động từ trong câu.

3. Học thuộc các từ phổ biến nhất

Trong tiếng Nga, có: 75 từ phổ biến nhất chiếm 40% số lần xuất hiện; 200 từ phổ biến nhất chiếm 50% số lần xuất hiện; 524 từ phổ biến nhất chiếm 60% số lần xuất hiện; 1.257 từ phổ biến nhất chiếm 70% số lần xuất hiện; 2.925 từ phổ biến nhất chiếm 80% số lần xuất hiện; 7.444 từ phổ biến nhất chiếm 90% số lần xuất hiện; 13.374 từ phổ biến nhất chiếm 95% số lần xuất hiện; 25.508 từ phổ biến nhất chiếm 99% số lần xuất hiện.

Điều này có nghĩa bạn có thể ghi nhớ khoảng 500 từ phổ biến nhất trong hầu hết ngôn ngữ, và hiểu được 60% các ngôn ngữ đó. Trong thực tế, 60% là đủ để hiểu những gì người bản ngữ hay nói.

Bạn có thể sử dụng các kỹ thuật như thuật nhớ để đẩy nhanh quá trình ghi nhớ.

4. Chìm đắm

Nếu đang học một ngôn ngữ, bạn nên đặt mục tiêu là nhấn chìm bản thân trong môi trường ngôn ngữ đó một cách tối đa. Điều này có nghĩa là bạn nên xem chương trình tivi và phim sử dụng ngôn ngữ bạn đang học, đọc sách, nghe các bản ghi âm và thậm chí cố gắng suy nghĩ bằng ngôn ngữ đó. Tất cả đều giúp việc học của bạn tiến bộ nhanh chóng.

Điều quan trọng là để đảm bảo bạn không buộc mình phải làm những gì bình thường bạn không làm. Việc học ngoại ngữ đã đủ khó khăn, bạn không nên tạo thêm áp lực cho mình bằng việc làm những gì mình không thích.

Nếu bạn thích xem phim hơn là đọc sách, hãy cài đặt phụ đề bằng tiếng nước ngoài và tiếp tục xem phim. Điều này sẽ giúp bạn chìm đắm trong việc học ngoại ngữ bằng những thói quen hàng ngày.

5. Lên lịch trình

Với một công cụ đơn giản như Google Calendar, bạn có thể xây dựng thời gian biểu phù hợp với lịch học. Bạn nên dành ít nhất 30 phút mỗi ngày và dành vài giờ mỗi tuần cho việc học, ôn tập hoặc thực hành. Việc lặp đi lặp lại hàng ngày sẽ giúp bạn dễ dàng hình thành thói quen và giữ cho bạn có trách nhiệm. Google Calendar cũng sẽ nhắc nhở bạn và bạn có thể tích hợp ứng dụng này vào điện thoại.

6. Nói chuyện

Sai lầm phổ biến đối với hầu hết người học ngoại ngữ là mặc dù hiểu những gì mình nghe và đọc, việc nói chuyện với người bản xứ vẫn còn là một thách thức. Giống như đi xe đạp hay bất kỳ kỹ năng nào bạn đã phát triển trong quá khứ, cách nhanh nhất để học ngôn ngữ là học qua trải nghiệm.

Hãy tìm mọi cơ hội để thực hành với người bản xứ, cho dù đó là bạn bè hoặc gia đình mình, các nhóm trao đổi trò chuyện, hoặc thông qua mạng xã hội, nơi bạn tìm được một giáo viên bản ngữ phù hợp. Việc gặp gỡ những người nói ngôn ngữ bạn muốn học có thể dạy cho bạn rất nhiều.

7. Có một huấn luyện viên ngôn ngữ

Những người thành công trong bất kỳ lĩnh vực nào như kinh doanh, thể thao, y tế... đều có huấn luyện viên hướng dẫn trên đường đi. Những lợi ích của việc có một huấn luyện viên là không kể hết được, nhưng những lợi ích cốt lõi là tăng năng suất, động lực và trách nhiệm để giúp bạn nhanh chóng đạt được mục tiêu.

Làm việc với một huấn luyện viên ngôn ngữ để giúp bạn nói lưu loát, đưa ra những góp ý kịp thời và giao bài tập liên tục một cách hợp lý sẽ mang lại nhiều kết quả nhất khi học ngoại ngữ. Quan trọng hơn, vì lỗi thông thường chúng ta hay mắc phải khi học ngoại ngữ là sự thiếu duy trì. Có một huấn luyện viên sẽ không chỉ giúp bạn nâng cao kỹ năng mà còn đảm bảo bạn sẽ không bao giờ quên ngôn ngữ đã học.

Chúc các bạn học ngoại ngữ thành công!

Top