ads

Slider[Style1]

Style2

Style3[OneLeft]

Style3[OneRight]

Style4

Style5

Đón năm mới ở Nhật và các lễ hội đếm ngược và pháo hoa quanh Tokyo

Người Nhật đón Tết bắt đầu từ ngày 01/01 kéo dài đến ngày 03/01. Đón năm mới ở Nhật Bản khá yên tĩnh, trang trọng, dành thời gian cho gia đình, và nó không được đánh dấu bởi những cuộc liên hoan ồn ào, pháo hoa, hay sự kiện đếm ngược. Trong thực tế, hầu hết người Nhật sẽ ở nhà với gia đình (nếu họ không ở Tokyo thì sẽ về quê). Sau những ngày dài bận rộn với công việc, người dân sẽ được nghỉ vài ngày cho nenmatsu nenshi (cuối năm cũ, đầu năm mới). 



1. Trang trí nhà bằng các vật mang lại điềm lành để đón vị thần tài lộc, may mắn và trường thọ.

Dạo quanh Tokyo, bạn sẽ thấy người Nhật trang trí Kadomatsu và treo shimekazari ở cửa hàng, khách sạn,… và không chỉ ở các doanh nghiệp mà họ còn trang trí trước cửa nhà. Kadomatsu được đặt ở lối ra vào, gồm 3 ống tre tươi vát chéo với độ dài khác nhau (tượng trưng cho sự thịnh vượng), cùng một vài cành thông (tượng trưng cho tuổi thọ) và được quấn lại bằng rơm (tượng trưng cho sự kiên định). Họ quan niệm đây là nơi đón vị thần Toshigamisama để chúc phúc cho con người, Kadomatsu thường được đốt sau ngày 15/01. Shimekazari được treo trên cửa ra vào, có ý nghĩa đón tiếp vị thần năm mới và diệt trừ ma quỷ. Shimekazari được làm từ shimenawa (sợi dây thừng xoắn thiêng liêng làm từ rơm), cành thông, cam đắng (tượng trưng cho sự nối tiếp thế hệ giữa thế hệ này tới thế hệ khác), và một số thứ khác.

Ngoài ra còn có phong tục dâng bánh lên các đấng thần linh gọi là kagami mochi, hai chiếc bánh dày tròn xếp chồng lên nhau giống như cái hồ lô và phía trên là 1 quả cam, được đặt ở bàn thờ gia tiên của các gia đình. Vật may mắn khác trong năm mới là hagoita (chiếc vợt gỗ có hình mái chèo được dùng trong một trò chơi vào đầu năm mới của các bé gái có tên Hanetsuki – cầu lông của Nhật Bản, được thiết kế vô cùng công phu) dùng để xua đuổi xui xẻo, đem lại thật nhiều may mắn, và hamaya (mũi tên giúp tránh khỏi mọi cám dỗ và những ý nghĩ xấu xa do ma quỷ xúi giục), hamaya thường chỉ được bán trong đền thờ vào ba ngày đầu tiên của năm mới. Nếu bạn muốn có một chiếc hagoita cho năm mới thì có thể đến chùa Senso-ji ở Asakusa tham dự Lễ hội Hagoita-ichi được tổ chức hàng năm, năm nay diễn ra từ ngày 17-19 tháng 12 (thứ năm đến thứ bảy).

Một số công viên đôi khi sẽ tổ chức xưởng thủ công, ở đó bạn có thể học cách làm Kadomatsu của riêng mình với cách trang trí khác. Một số chi nhánh của Tokyu Hands cũng có thể có các xưởng thủ công như vậy. Hiện không có trang web về các công viên này để thông báo lịch trình về các xưởng thủ công, vì vậy nếu may mắn bạn sẽ có cơ hội tham gia, và với Tokyu Hands thì bạn có thể kiểm tra các thông báo trên trang web của họ (http://happy-event.tokyu-hands.co.jp/index.php).

2. Xem Kouhaku Uta Gassen vào ngày 31.

Một chương trình “truyền thống”, bắt đầu từ năm 1959, đã trở thành truyền thống của các gia đình Nhật Bản vào đêm giao thừa. Phát sóng trên đài NHK từ 19h15 đến 11h45, đúng như tên gọi, đây là cuộc chiến âm nhạc đỏ -trắng giữa 2 đội gồm các nghệ sĩ nổi tiếng và thành công nhất trong năm. Những nghệ sĩ này đều được đài NHK mời, vì vậy được tham gia chương trình được coi là một vinh dự vì nó có ảnh hưởng không hề nhỏ đối với sự nghiệp của họ. Người quyết định thắng – bại trong cuộc tranh đấu này chính là Ban giám khảo cùng tất cả khán giả của chương trình.

Tỷ suất xem đài của Kouhaku không còn cao như trước đây (những năm 60 và 70) vì nhiều nguyên nhân như sự ra đời của Internet (và có lẽ mọi người quá bận rộn với chiếc điện thoại thông minh!), nhưng chương trình vẫn được đông đảo công chúng ngóng đợi

3. Ăn toshikoshi soba, ozoni và osechi ryori.

Mang lại may mắn là lý do đằng sau nhiều truyền thống năm mới ở Nhật Bản, vì vậy không ngạc nhiên khi có một số món ăn được cho là mang lại may mắn. Ăn mì trường thọ Toshikoshi soba (nghĩa là “năm đã qua”) vào đêm giao thừa với ý nghĩa cắt đứt sự bất hạnh của năm cũ, sợi mì dài tượng trưng cho tuổi thọ và may mắn kéo dài trong năm mới. Trong khi đó, ozoni (súp với bánh mochi) và osechi ryori (gồm vài chục món ăn làm theo thực đơn ngày Tết rất cầu kỳ bày trong một cái hộp nhiều tầng) được ăn trong dịp năm mới. Trừ thành phần cơ bản (mì, dashi và nước tương cho soba toshikoshi và mochi và dashi cho ozoni), thì nguyên liệu của các món ăn này khác nhau giữa các hộ gia đình và khu vực. Osechi ryori thường khá đắt đỏ, nhưng chúng tôi đã có viết về cách mua bộ osechi rẻ hơn ở đây (https://tokyocheapo.com/travel/holidays/osechi-ryori-stingy/) .

4. Joya no kane: Khai chuông giao thừa

Vài phút trước khi sang năm mới, các ngôi chùa ở mỗi địa phương sẽ gióng lên 108 hồi chuông là một phần của một nghi lễ Joya no kane. Tại sao lại là 108 hồi chuông? Theo Phật giáo, con số này tượng trưng cho những ham muốn trần tục gây ra nhiều đau khổ cho con người, gióng lên 108 hồi chuồng để bỏ đi phiền não trong nội tâm, thanh lọc tâm trí và linh hồn mỗi con người. Tại Tokyo, ngôi chùa nổi tiếng với nghi lễ này là chùa Zojo-ji gần Tokyo Tower (cách đi: Ga Onarimon, Ga Daimon, hoặc ga Hamamatsucho) và Chùa Sensoji nằm ở Asakusa. Cả hai thường rất đông đúc, vì thế hãy đến sớm! Bạn cũng không cần lo lắng sẽ lỡ chuyến tàu cuối cùng, bởi tàu điện sẽ chạy suốt đêm vào đêm giao thừa năm mới.

5. Gửi nengajou: Thiệp chúc tết.

Mặc dù nhiều người trẻ không còn gửi thiệp năm mới nữa (thư viết tay nói chung không còn phổ biến nữa), nhưng thực tế là các bưu điện, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng văn phòng phẩm vẫn bán rất nhiều tấm thiệp, cho thấy người dân vẫn gửi thiệp nengajou. Một số gia đình và các doanh nghiệp vẫn gửi nengajou giống như thiệp chúc mừng ngày lễ đặc biệt. Chúng được thiết kế rất đẹp và đáng yêu, và một trong số đó còn kết hợp với sổ xố được bán bởi Japan Post. Người chiến thắng sẽ nhận được một số giải thưởng như tiền mặt (dù thế không kỳ vọng sẽ được nhiều tiền) hoặc đặc sản địa phương. Nếu bạn hay bạn bè của bạn sưu tầm những tấm bưu thiếp, thì nengajou là một tấm thiệp đặc biệt trong dịp năm mới!

6. hatsuhinode: ngắm mặt trời mọc lần đầu tiên của năm.

Bắt đầu năm mới bằng việc dậy sớm và ngắm mặt trời mọc lần đầu tiên của năm! Năm nay, các đài quan sát ở Tokyo Sky Tree và Tòa thị Chính Tokyo đang tổ chức sự kiện hatsuhinode– ngắm mặt trời mọc từ 05h sáng ngày 1 tháng 1. Thật không may, những sự kiện này đều hạn chế số lượng người tham gia (trước đây là 800 người và hiện nay là 600 người), và sẽ được lựa chọn bằng xổ số bắt đầu từ vài tháng trước. Vậy sao lại không đi bộ đường dài leo núi Takao hoặc núi Mitsutoge vào buổi sáng đầu tiên của năm mới nhỉ? Hoặc bạn có thể đi đến Hakone hoặc Izu để ngắm bình minh đầu tiên của năm mới?

7. Hatsumode: Đi lễ đầu năm.

Khởi động năm mới bằng cách cầu mong sự thịnh vượng, bình an và sức khỏe tốt (và bất cứ điều gì khác mà bạn muốn). Hatsumode truyền thống là việc đi thăm các ngôi đền chùa đầu năm từ ngày 1-3 tháng 1. Bất kỳ thời điểm nào sau tuần đầu tiên của tháng 1 sẽ không được coi là hatsumode nữa, dù đó là lần đầu tiên bạn đến viếng chùa trong năm. Đến bất kỳ ngôi chùa hay đền thờ nào cũng được, nhưng những ngôi chùa nổi tiếng ở Tokyo như chùa Senso – ji, chùa Zojo-ji, thần cung Meiji và Đền Kanda Myojin, đặc biệt đông vào những ngày này. Gợi ý của chúng tôi: bỏ qua hàng giờ xếp hàng chờ đợi ở những nơi đó, hãy đến thăm một nơi nhỏ hơn, ở địa phương để bắt đầu năm mới của bạn.

8. Fukubukuro và săn hàng giảm giá năm mới: Mau sắm thả ga!

Fukubukuro có nghĩa là “túi may mắn”, là một túi chứa đầy vật phẩm được chọn ngẫu nhiên mà bạn sẽ không được biết trước trong túi có những gì, giá bán thường sẽ thấp hơn tổng giá thành của từng sản phẩm riêng lẻ trong đó. Đó là một cách thông minh dọn sạch số hàng tồn kho của năm trước và tạo sự bí ẩn, phấn khích với người mua sắm. Đôi khi bạn sẽ không ngờ rằng có thể mua được nhiều sản phẩm với giá hời. Đáng ngạc nhiên là truyền thống lâu đời hơn bạn nghĩ, được bắt đầu bởi các cửa hàng bách hóa Ginza Matsuya từ những năm 1900.

 Nhưng nếu bạn muốn đón tết theo kiểu Tây …

Có vài nơi ở Tokyo sẽ diễn ra sự kiện đếm ngược, nhưng theo kinh nghiệm của chúng tôi phần lớn trầm hơn so với sự kiện đếm ngược ở những nơi khác thường có tiệc tùng và biểu diễn kèm theo. Khi hàng chữ số chỉ năm mới bừng sáng trên đỉnh ngọn tháp Tokyo Tower cũng là lúc cả ngàn vạn quả bóng được thả bay lên trời cao. Một số điểm đến khác là đài quan sát ở tòa nhà Sunshine 60 và Namjatown (công viên giải trí trong nhà bên trong Sunshine City) ở khu Ikebukuro, Hanayashiki ở Asakusa, Công viên giải trí Joypolis ở Odaiba (gần trạm Tokyo Teleport ) và Suối nước nóng Oedo Onsen Monogatari (có xe buýt đưa đón miễn phí từ một số trạm như Shinagawa, Tokyo Teleport). Thông thường, bạn chỉ phải trả tiền mua vé vào; không phải thêm phí để tham gia sự kiện đếm ngược. Ngoài ra, trong những năm gần đây, đám đông đã tụ tập tại Giao lộ Shibuya vào đêm giao thừa, vì vậy nếu bạn muốn có một không khí náo nhiệt hơn, hãy đến đây.

Và tất nhiên, các quán bar, hộp đêm và lounges khắp Tokyo sẽ có những bữa tiệc đếm ngược. Nếu bạn đã tiết kiệm tốt trong cả năm và muốn đi chơi tẹt ga, thì có một vài lựa chọn sau:

AgeHa (hộp đêm lớn nhất ở Tokyo) : vé vào cửa thông thường là 4.980 yên.

New York Lounge ở Intercontinental Tokyo Bay cũng tổ chức sự kiện đếm ngược và DJ, giá từ 6.500 yên.

Whistlebump Countdown tại XEX Nihonbashi có giá từ 3000 yên.

Khu vực Shibuya và Roppongi cũng có rất nhiều địa điểm mà bạn có thể thưởng thức một bữa tiệc đếm ngược sống động. Nếu bạn muốn ngắm pháo hoa sau đó thì hãy đến Tokyo Tower. Bên cạnh đó, có vài lựa chọn khác, như sự kiện đếm ngược ở đài quan sát tòa nhà Sunshine 60 ở Ikebukuro. Tại khu vực lân cận Yokohama, bạn có thể ngắm pháo hoa tại Nhà kho gạch đỏ Yokohama hay công viên đại dương Hakkeijima (gần ga Hakkeijima).

(Nguồn: Tổng hợp)

Học phí và sinh hoạt phí ở Nhật

 Mặc cho mọi người say sưa đồn đoán, chi phí du học tại Nhật Bản vẫn thấp hơn rất nhiều so với Mỹ hay Anh với chất lượng giáo dục tương đương. Bài viết sẽ cung cấp những thông tin thiết thực nhất mà bạn cần biết để chuẩn bị tài chính cho chuyến du học của mình!


Học phí ở Nhật tốn bao nhiêu?

Học phí tại Nhật Bản phụ thuộc và loại trường mà bạn định học cũng như chương trình mà bạn đăng ký. Vì có sự dao động về mức học phí giữa các trường đại học, nên bạn hãy liên hệ với trường để biết chính xác số tiền mà mình phải đóng!

Nhìn chung, có thể chia mức học phí ở Nhật thành hai loại:

Nhóm Đại học công và quốc gia: những trường này thường có mức học phí khoảng 540.000 Yên mỗi năm và phí nhập học 280.000 yên cho cả bậc đại học và cao học.
Nhóm Đại học tư thục: Đại học tư có thể sẽ đắt hơn so với đại học công và quốc gia. Học phí thường nằm trong khoảng 875.000 Yên tới 3.700.000 Yên mỗi năm cùng với phí nhập học từ 235.000 Yên tới 1.300.000 Yên cho bậc đại học.

Tuy nhiên, có một chi tiết khá thú vị về học phí ở Nhật khác hơn so với các nước phương Tây, đó là sinh viên sẽ phải trả mức học phí thấp hơn ở bậc cao học, rơi vào khoảng 515.000 Yên đến 1.250.000 Yên và phí nhập học khoảng 190.000 Yên đến 225.000 Yên/năm.

Những chi phí khác

Sống ở nước ngoài luôn kèm theo những chi phí khác. Hãy đảm bảo bạn có đủ ngân sách cho những khoản sau:

- Đi lại, từ nước bạn đến Nhật và ngược lại, cũng như trong thành phố mà bạn sống

- Nhà cửa, bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước, wifi, điện thoại di động,….

- Thực phẩm

- Chi dùng cá nhân

- Chi dùng cho các trường hợp khẩn cấp

- Các chi phí khác ở trường, bao gồm lệ phí thi và phí y tế.

Sau khi đọc bài viết này, có thể bạn sẽ nhận ra học tại Nhật Bản không đắt như bạn tưởng. Tuy nhiên, nếu bạn vẫn còn lăn tăn lo lắng về vấn đề tài chính, bài viết này sẽ cho bạn thêm thông tin về các học bổng cho sinh viên quốc tế, rất đáng để bạn tham khảo.

Mọi thông tin chi tiết về du học Nhật Bản xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ABC

Địa chỉ: số 79, Thiên Hiền, Mỹ Đình I, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 04. 3996. 5446

Hotline: 09. 4567. 3586/ 09.6681. 8266

Website: http://www.abcgroup.com.vn/

Fanpage: http://www.facebook.com/abcgroup.com.vn/

Những khó khăn thường gặp khi du học Nhật Bản

Du học Nhật Bản tự túc vừa học vừa làm là một hình thức du học phổ biến hiện nay. Các bạn học sinh, sinh viên khi tham gia chương trình này sẽ phải vừa đi học vừa đi làm để kiếm thêm thu nhập trang trải cho sinh hoạt cũng như học phí tại Nhật. Đồng thời, du học tự túc cũng có những khó khăn nhất định. Dưới đây là những khó khăn mà bạn thường thấy khi đi du học Nhật Bản tự túc và cách để bạn vượt qua nó.



1. Khó khăn trong cuộc sống hàng ngày

Trong thời gian sống, học tập tại Nhật Bản, bạn có nhu cầu mua sắm thứ gì thì chắc chắn bạn sẽ có thể mua được. Tuy nhiên giá cả của nó lại khá đắt, chính vì thế bạn nên chuẩn bị trước từ khi còn ở nhà. Ví dụ như một số gia vị ở Nhật khá đắt là hành, ớt tươi, nước mắm… Bởi ở Nhật Bản, người ta không dùng gia vị là nước mắm để chấm mà chỉ dùng nước tương Nhật.

Đã có rất nhiều bài viết mình nói về vấn đề giá tiền thuê nhà ở Nhật Bản, nó rất cao. Bạn có thể lựa chọn thuê phòng trong kí túc xá với nhiều bạn bè khác để giảm chi phí nhưng đồ đạc sẽ phải dùng chung và kí túc xá thì chật chội hơn rất nhiều so với thuê nhà bên ngoài. Bạn có thể rủ thêm bạn bè để thuê nhà bên ngoài hoặc đăng ký sống cùng gia đình người Nhật.

Thường thì ở Nhật họ rất ít khi dùng đến xe máy bởi ở Nhật Bản, hệ thống xe bus, tàu điện của họ vô cùng hiện đại và tiện lợi, bạn có thể đi sử dụng chúng để đi đến bất cứ nơi đâu trên đất nước của họ. Đa phần các du học sinh thường sắm cho mình một chiếc xe đạp để đi lại bởi nó tiện dụng và phổ biến. Bạn có thể yên tâm gửi xe đạp của mình trên đường phố hoặc các ga tàu mà không sợ bị mất cắp bởi hệ thống an ninh của người Nhật là vô cùng chắc chắn.

2. Lối sống, tư duy của người Nhật rất khác

Một nét văn hoá rất đặc trưng của người Nhật mà khi đi du học Nhật Bản bạn cần phải biết đó là người Nhật thường rất ngại làm điều gì gây phiền hà người khác. Khi làm bất cứ việc gì với người khác, họ thường trao đổi, lắng nghe ý kiến của nhau. Khi có những ý kiến trái ngược nhau, họ vẫn tôn trọng ý kiến của nhau, và cố gắng đưa ra hướng làm việc mà cả hai đều cảm thấy thoải mái. Mỗi khi họ không thực hiện được điều gì như đã hẹn thì họ luôn thông báo trước và xin lỗi đối tác. Một số bạn Việt Nam chưa hiểu được việc này nên đôi khi gây ra những “sự cố” đáng tiếc.

3. Giá cả đắt đỏ, đặc biệt là ở tại các thành phố lớn

Được mệnh danh là nơi có giá cả đắt đỏ nhất thế giới. Những sinh viên nhận được học bổng trọn gói trước khi du học thì có thể yên tâm do mức học bổng của chính phủ Nhật hay các tổ chức tư nhân nói chung đều bao gồm học phí và sinh hoạt phí ở mức có thể đủ để trang trải cho một cuộc sống tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, đối với những sinh viên du học ở Nhật Bản tự túc thì sẽ phải cân nhắc thật kỹ trong chi tiêu cá nhân cũng như tìm hiểu mức học phí của trường mà mình đang theo học để không phải bỏ dở giữa chừng vì không đủ tiền đóng học phí.

Học phí của các trường đại học quốc lập không phân biệt theo ngành học, do Chính phủ quy định và bằng 60% mức học phí trung bình của các trường tư lập. Tại các trường tư lập, mức học phí rất khác nhau theo trường và ngành học. Ngoài tiền học phí, trong năm đầu tiên, sinh viên còn phải trả một khoản tiền nhập học trung bình vào khoảng 280.000 yên. Tuy đắt đỏ nhưng cũng không phải là không có cách tiết kiệm. Vấn đề là làm sao chi tiêu hợp lý để đảm bảo được yêu cầu số một là học tập.

4. Vấn đề ngôn ngữ

Rất nhiều bạn du học sinh khi sang đến Nhật mà vốn tiếng Nhật vẫn còn bập bẹ, không đủ để nghe, giao tiếp. Điều này sẽ khiến cho bạn khó có thể theo kịp các bạn trong lớp. Bởi giảng viên nói hoàn toàn bằng tiếng Nhật chứ không có người phiên dịch. Chính vì vậy, các bạn nên học tiếng Nhật thật tốt khi còn ở Việt Nam, tiếng Nhật là yếu tố quan trọng hàng đầu trong hành trình du học Nhật Bản tự túc của bạn.

5. Nỗi nhớ nhà, nhớ gia đình

Sống, học tập tại một đất nước hoàn toàn xa lạ. Các du học sinh sẽ không được ở gần người thân, bạn bè người Việt. Khi đó, nỗi nhớ nhà được thể hiện qua những việc rất đỗi đời thường như thèm những món ăn mẹ nấu, thèm nghe mùi thơm của một món ăn, thèm được gặp người Việt để trò chuyện bằng tiếng Việt… Thêm vào đó, các du học sinh sẽ phải tự làm việc nhà như nấu nướng, vệ sinh nhà cửa. Để tiết kiệm chi phí sinh hoạt, các du học sinh thường tự nấu ăn ở nhà. Những bạn dù chưa từng vào bếp ở Việt Nam, nhưng sang đến Nhật một thời gian chắc chắn sẽ có thể tự tin tuyên bố:” Tôi có thể nấu ăn”.

Kết luận: Không có con đường nào dẫn đến thành công mà không có khó khăn trở ngại. Bên cạnh những vấn đề khó khăn thì du học Nhật Bản có vô vàn điều tốt đẹp. Chỉ cần bạn có nghị lực, quyết tâm và định hướng rõ ràng thì chắc chắn du học Nhật Bản sẽ là bước đệm vững chắc giúp bạn vươn tới thành công trong tương lai.

Chúc các bạn thành công với sự lựa chọn của mình!

Cách nói cố lên trong tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật không có một từ ngữ nào có thể chuyển đổi sang từ cố lên, do vậy người Nhật không dùng từ mang nghĩa cố lên mà thay vào đó, họ sử dụng những câu nói, từ ngữ mang hàm ý khuyến khích và tạo động lực cho người nghe.



Hãy cùng ABC tìm hiểu và học cách động viên người khác bằng tiếng Nhật, bạn sẽ sử dụng chúng nhiều trong cuộc sống đó.

Một trong những cách nói cố lên tiếng Nhật phổ biến nhất là nói từ Ganbatte 頑 張 っ て (gan-bat-te). Từ này có thể được hiểu là "hãy cố gắng nhé" hay "cố lên nhé". Trong giao tiếp tiếng Nhật thông thường, bạn sẽ chỉ nghe hầu như là câu nói này, tuy nhiên trong một số trường hợp mà sử dụng câu này có thể sẽ khiến người nghe cảm thấy bị thương hại hay có cảm giác người nói không tin tưởng mình sẽ làm được.

Do vậy, bạn cần phải chú ý và sử dụng lời khích lệ sao cho đúng với trường hợp khác nhau, sau đây là một số câu nói khích lệ tiếng Nhật khác mà bạn cần phải biết để có thể thay thể cho từ Ganbatte 頑 張 っ て. Hãy học cùng chúng tôi nhé.

1. う ま く い く と い い ね (Umaku Ikuto Iine)

う ま く い く と い い ね có thể được dịch là "chúc may mắn" . Cụm từ này mang sắc thái khuyến khích và mức độ tin tưởng cao hơn Ganbatte 頑 張 っ . Bằng cách đó, bạn bè của bạn có thể cảm thấy tốt hơn và vui vẻ hơn.

2. じ っ く り い こ う よ (Jikkuri Ikouyo)

じ っ く り い こ う よ có thể được hiểu là "từ từ thôi/ không có gì khó khăn/ thoải mái đi nào". Đối với những người đã cố gắng hết sức mình nhưng vẫn không đạt được hoàn toàn mục tiêu, thì bạn không thể nói Ganbatte như thể thức giục người khác làm một lần nữa. Thay vào đó, bạn có thể khuyến khích sự tiến bộ một cách dần dần bằng câu nói じ っ く り い こ う よ. Từ từ thôi, dù có tiến 10 bước hay 1 bước vẫn là đang tiến lên.

3. 無理 は し な い で ね (Muri Wa Shinaidene)

無理 は し な い で ね nghĩa đen có nghĩa là "đừng quá áp lực/ đừng nghĩ nó quá khó", nhưng nó cũng có thể được dịch thành "bảo trọng". Đây là một cụm từ phổ thông được dùng khi người khác đã cố gắng làm gì đó rồi và đang chờ đợi kết quả.

4. 元 気 出 し て ね / 元 気 出 せ よ! (Genki Dashite ne / Genki Daseyo!)

Hai cụm từ này có nghĩa là "Thôi nào! Vui lên! " Nếu bạn của bạn rõ ràng đang đánh mất niềm tin và cảm thấy tồi tệ khi làm một việc gì đó, tại sao không nói với anh ta một cách vui vẻ để khuyến khích tâm trạng họ tốt hơn? Không bao giờ nên nói với anh ấy "Ganbatte" vào thời điểm tồi tệ nhất vì nó có thể làm cho anh ta cảm thấy rằng anh ta đã không làm tốt việc của mình.

5. 踏 ん 張 っ て / 踏 ん 張 れ (Funbatte / Funbare)

Câu này được hiểu là "hãy tiếp tục cố gắng/ đừng từ bỏ". Nếu chúng ta nói "Ganbatte", nó làm cho mọi người cảm thấy như họ phải cố gắng hơn nữa, vì họ chưa làm tốt. Nhưng 踏 ん 張 っ て là một cụm từ hay để nói với mọi người rằng tình hình không tệ lắm đâu, và bạn đang làm rất tốt, hãy giữ tiến độ như vậy và cố gắng nhé.

6. 気 楽 に ね / 気 楽 に い こ う よ! (Kirakuni ne / Kirakuni Ikouyo!)

"Dễ thôi mà" là một cách nói cố lên tiếng Nhật. Hãy hiểu câu này như một lời an ủi, mọi thứ sẽ ổn cả thôi.

7. ベ ス ト を 尽 く し て ね

"Cố gắng hết sức là được" Câu nói này có vẻ rất giản dị và mạnh mẽ, tuy nhiên, đáng tiếc trong tiếng Nhật, câu nói này mang âm sắc khá lịch sự, nghiệm nghị. Điều này có thể khiến người nghe cảm thấy hời hợt, rằng bạn đang không quá chân thành cổ vũ họ, hoặc họ có thể cảm thấy mình làm chưa đủ tốt. Tuy nhiên "ベ ス ト を 尽 く し て ね" vẫn là một cụm từ tốt để khuyến khích mọi người để đạt được một cái gì đó. Bạn nên sủ dụng khi khuyến khích một người làm công việc lớn, lâu dài. 

8. Một số cụm từ cổ vũ trực tiếp khác.

- 元気づけます Genkidzukemasu: Hoan hô

- 力付ける Chikaradzukeru: Khuyến khích/ khích lệ

- 勇む Isamu: Giữ tinh thần tố

- 勇み立つ Isamitatsu: Vui lên

- 奮い立つ Furuitatsu: Vui lên

(Nguồn: Sưu tầm)

50 trạng từ thường xuất hiện trong bài thi JLPT tiếng Nhật

Hôm nay, ABC sẽ chia sẻ đến bạn 50 trạng từ thường xuất hiện trong bài thi JLPT tiếng Nhật nhé!



1) ぴったり, ぴたり : Vừa vặn, vừa khít (quần áo)
2) やはり、やっぱり : Quả đúng (như mình nghĩ) – Cuối cùng thì cũng vẫn là – Rốt cục thì
3) うっかり : Lơ đễnh, xao nhãng
4) がっかり : Thất vọng
5) ぎっしり : Chật kín, sin sít
6) ぐっすり : (Ngủ) say tít, (ngủ) thiếp đi
7) こっそり : Nhẹ nhàng (để ko gây tiếng động) – Len lén (để ko ai nhìn thấy)
8) さっぱり : Trong trẻo, sảng khoái (rửa mặt xong) – Nhẹ, nhạt (món ăn)
9) さっぱり...ない : Một chút cũng không, hoàn toàn không.
10) ぐったり : Mệt nhoài, mệt phờ người



11) しっかり : Chắc chắn, vững chắc
12) すっきり : Cô đọng, súc tích (văn chương) – Tỉnh táo, sảng khoái (ngủ dậy ) – Đầy đủ, hoàn toàn (十分)
13) そっくり : Giống y hệt ,giống như đúc – tất cả, hoàn toàn (全部)
14) にっこり : Nhoẻn miệng cười
15) のんびり : Thong thả, thảnh thơi không lo nghĩ, ung dung
16) はっきり : Rõ ràng, minh bạch – mạch lạc, lưu loát (trả lời)
17) ばったり : Đột nhiên, bất thình lình (突然) – Tình cờ, ngẫu nhiên (偶然) – Tiếng kêu đột ngột phát ra
18) ぼんやり : Mờ nhạt, mờ ảo (cảnh sắc) – Lờ đờ, vô hồn ( trạng thái)
19) びっくり : Ngạc nhiên



20) ゆっくり : Thong thả, chậm rãi
21) めっきり : Đột ngột (thay đổi)
22) たっぷり : Thừa thãi, dư thừa, đầy tràn (thời gian, đồ ăn)
23) おもいきり, おもいっきり : Từ bỏ, chán nản, nản lòng – Đủ ,đầy đủ (十分)
24) ずらっと・ずらり : dài tăm tắp, dài dằng dặc
25) ずっしり : Nặng nề, trĩu nặng
26) こってり : Đậm, đậm đà (vị)
27) あっさり : (Vị) nhạt, thanh tao – sáng sủa – đơn giản, dễ dàng, một cách nhẹ nhàng
28) しょっちゅう : Hay, thường xuyên, luôn「常に、よく」
29) ぼんやり : cảnh sắc mờ nhạt, lờ mờ – đờ đẫn, thờ thẫn
30) ぼけっと : Thừ người ra, đờ đẫn, mơ màng「ぼけっと



31) ぼっと : ぼさっと」
32) ぼっと : Thừ người ra, đơ đơ
33) ぼさっと : Thừ người ra, không suy nghĩ – thảnh thơi, không ưu tư
34) ゆとり : thừa thãi, dư dật
35) ゆったり : (Quần áo) rộng rãi thoải mái – cảm giác thoải mái, dễ chịu
36) きっぱり : Dứt khoát, dứt điểm
37) がっくり : buông xuôi, buông thả – gục xuống, trùng xuống, suy sụp
38) びっしょり : Ướt đầm đìa, ướt sũng
39) がっしり : Cường tráng, to lớn, mạnh khỏa, vững vàng
40) がっちり : Chặt chẽ, vững vàng, chắc chắn

41) きっかり : Đúng, chính xác
42) きっちり : Vừa khít, vừa đúng, khít khao
43) くっきり : Rõ ràng, nổi bật
44) げっそり : Gầy xọp đi, gầy nhom, ốm nhom
45) じっくり : Từ từ, bình tĩnh, thoải mái
46) てっきり : Chắc chắn, nhất định sẽ, đúng như
47) 丸っきり : Hoàn toàn, tất tần tật
48) うんざり : Chán ngấy, tẻ nhạt, chán ngắt
49) すんなり : Mảnh khảnh, mảnh dẻ, lèo khèo
50) 何より : Hơn tất cả mọi thứ

(Nguồn: Sưu tầm)

Những điều cần lưu ý khi săn học bổng du học Nhật Bản

Và bây giờ đến lượt các bạn, hãy chuẩn bị một cây bút và một mảnh giấy để vạch ra những bước cần thiết cho việc thực hiện ước mơ du học tại “xứ sở hoa anh đào” nào!



Những điều cần lưu ý khi săn học bổng du học Nhật Bản

1. Đặt ra mục tiêu:

Hãy tự chất vấn bản thân rằng bạn có "thành thật" với chính mình? Bạn đã "suy nghĩ" thật kỹ càng? Bởi vì con đường bạn chọn sẽ là một con đường thật dài và chỉ có mình bạn.

Mục tiêu thực sự của bạn là gì? Bạn cần một học bổng để thực hiện ước mơ của mình hay đơn giản là cố gắng để có một chuyến “du lịch” ở nước ngoài hoặc chỉ để "khoe mẻ" với bạn bè và người thân.

Dù là gì đi nữa câu trả lời của bạn phải là: Tôi cần một suất học bổng để nâng cao kiến thức đồng giảm tối thiểu chi phí từ gia đình dành cho tôi.

Vì vậy, những gì bạn thực sự cần là:

Xác định loại học bổng khả thi cho bạn

- Học bổng chính phủ: là học bổng dựa trên sự hợp tác giữa chính phủ Việt Nam và chính phủ các nước, có nhiều suất học bổng loại này. Nổi bật nhất là chương trình học bổng trong đề án 322, học bổng của chính phủ Nhật Bản, bạn có thể tham khảo học bổng trên trang web của Cục Đào Tạo Quốc Tế của Sở Giáo Dục & Đào Tạo (http:// vied.vn)

- Học bổng của các trường: dạng học bổng này được thông báo trực tiếp trên trang web của trường bạn yêu thích hoặc bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin tại trang web sau: fastweb.com, smexpress.com, scholarship.com, finaid.org. Để đánh giá mức độ tin cậy và giá trị của học bổng được quảng cáo, bạn nên tìm đến các trang web cung cấp thông tin uy tín bậc nhất của các trường đại học tại Nhật Bản

- Học bổng của các tổ chức: Đừng bỏ qua các trang web của các tổ chức nghề nghiệp, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội, các công ty như Microsoft, Ford, Coca Cola và Toyota với nhiều học bổng hấp dẫn. Hay chỉ là các học bổng ngắn hạn hoặc chương trình nghiên cứu sau đại học (Chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ) nhiều năm với khoản chi phí hỗ trợ cho phép bạn thực hiện các nghiên cứu khoa học.

Mặt khác các bạn hãy xem qua các diễn đàn của sinh viên để có thể trao đổi, thảo luận và nhận được lời khuyên từ những "người đi trước" có kinh nghiệm săn học bổng. 

Điển hình là các trang: www.vietabroader.org của du học sinh Việt Nam trên khắp thế giới, cộng đồng sinh viên trong chương trình 322 của chính phủ ..

Hãy cẩn thận trước những học bổng không có nhiều thông tin hoặc không có độ tin cậy cao. Nếu bạn được yêu cầu để chuyển một khoản tiền để tiếp tục việc săn học bổng, thì hãy tránh xa các học bổng này.

2. Kết quả học tập xuất sắc (Sự xuất sắc về mặt học thuật trong chương trình cử nhân)

Điểm trung bình 7.0 là con điểm tối thiểu bạn phải có, để đạt được cơ hội để xin học bổng. Nói một cách khác, điểm số các bạn càng cao thì cơ hội du học sẽ càng mở rộng cửa để chào đón các bạn.

3. Kinh nghiệm

Bạn cần phải có một bảng báo cáo về quá trình làm việc hoặc các chủ đề bạn đã nghiên cứu nhầm thể hiện được kinh nghiệm trong quá trình học tập, điều này sẽ giúp bạn trở thành một ứng viên tiềm năng. Đây cũng là điều cần thiết cho các học bổng trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

4. Các hoạt động ngoại khóa

Nếu bạn là người tham gia tích cực các chương trình ngoại khóa do lớp, trường hay các tổ chức khác tổ chức thì cơ hội để có một suất học bổng sẽ rất lớn với bạn.

5. Chuẩn bị

Viết bài luận: Đây là bước rất quan trọng trong việc có được một học bổng, bạn cần phải thể hiện sự ấn tượng và khả năng xuất sắc nhất của mình. Đặc biệt là thể hiện niềm đam mê và hoài bão của mình “to lớn” đến mức độ nào. Bạn cũng cần phải chứng minh rằng nếu bạn nhận được học bổng, bạn sẽ sử dụng kiến thức để giúp đỡ cộng đồng, chứ không chỉ để làm giàu cho mình.

Thư giới thiệu: Bạn cần có thư giới thiệu của một giảng viên hay một giáo sư để đánh giá đúng năng lực của bạn. Đây cũng là một bước rất quan trọng trong quá trình săn học bổng.

Ngoại ngữ: Một số nước không yêu cầu ứng viên phải thông thạo một ngôn ngữ nước ngoài, nhưng hầu hết nếu bạn muốn giành được một học bổng, bạn cần phải biết một ngoại ngữ. Điều đó không chỉ mang đến sự dễ dàng cho bản thân mà còn là một thế mạnh cho việc học của bạn để cạnh tranh với các ứng viên khác. 

Chúc các bạn săn học bổng thành công!

Học từ vựng tiếng Nhật về nông nghiệp

Đối với các bạn đi làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp thường gặp khó khăn khi không biết các từ vựng về chuyên ngành. Trong bài viết này, ABC sẽ giới thiệu đến các bạn các từ vựng cần biết trong lĩnh vực nông nghiệp nhé!




Học từ vựng tiếng Nhật về nông nghiệp

ねったいしょくぶつ熱帯植物Thực vật miền nhiệt đới
しょくぶつえん植物園Vườn thực vật
しょくぶつかく植物学Thực vật học
しょくぶつさいしゅう植物採集Sưu tầm mẫu thực vật
しょくぶつせいゆ植物性油Dược phẩm có nguồn gốc thực vật
しょくぶつひょうほん植物標本Tiêu bản thực vật
くさCỏ
くさのは草の葉Lá cỏ
くさのうえたおか草の生えた丘Đồi cỏ
くさをかる草を刈るCắt cỏ
ていのくさをとる庭の草を取るLàm cỏ trong vườn
たねHạt
みかんのたねみかんの種Hạt cam
にわにたねをまいた庭に種をまいたRải hạt trong vườn 2 giống
Búp(hoa), mầm, chồi, mạ (lúa)
めがでる芽が出るNảy mầm
めをだす芽を出すTrổ mầm
きのめ木の芽Chồi (của cây cối)
わかめ若芽Chồi non
ばらのわかめがのびてきたばらの若芽が伸びてきたChồi non của cây hoa hồng đã lớn lên.
しんめ新芽Chồi mới
Rễ
さしきのねがついた挿し木の根がついたCái cây ghép đã mọc rễ
ざっそうをねからぬく雑草を根から抜くNhổ cỏ phải nhỏ tận gốc
かぶGốc cây, gốc rạ(sau khi đốn, cắt)
くきCuống, cọng (như cọng hoa, cọng sen…)
えだCành
 枯れ枝をおろすTỉa cành khô
つるDây leo (như dây bầu, dây bí…)
わかば若葉Lá non
 若葉の季節Mùa lá non
あおば青葉Lá xanh
もみじ紅葉Lá đỏ
おちば落ち葉Lá rụng
くちば朽葉Lá mục
かれは枯れ葉Lá khô
かれはざい枯れ葉剤Chất làm trụi lá, chất diệt cỏ
つぼみNụ hoa
つぼみがでるつぼみが出るTrổ nụ
とげ刺・棘Gai (thực vật)
Quả, trái
みがなる実がなるRa trái
みのならないき実のならない木Cây thuộc loại không ra trái
なえMạ, cây con để làm cây giống, cây ươm 
 トマトの苗Cây cà chua con.
なえぎ苗木Cây giống, vườn ươm
Cây
きをきる木を切るĐốn cây
きにのぼる木に登るTrèo cây
きをうえる木を植えるtrồng cây
きのつくえ木の机Cái bàn bằng gỗ
みきThân cây
じゅひ樹皮Vỏ cây
ていぼく樹皮をはぐLột vỏ cây
ていきゅう低木Cây thấp, cây bụi
こうぼく高木Cây cao
たいぼく大木Cây lớn
じょうりょくじゅ常緑樹Cây xanh quanh năm không rụng lá
ろうぼく老木Cây già
いなほ稲穂Đòng
 稲穂が出ているLúa đang trổ đòng
ぼくそう牧草Cỏ cho gia súc, cỏ dùng cho chăn nuôi
ぼくそうち牧草地Đồng cỏ dành cho gia súc
やさい野菜Rau
せいやさい生野菜Rau sống
やさいいため野菜いためMón rau xào
やさいサラダ野菜サラダSà lát rau
やさいはたけ野菜畑Vườn rau
しばふ芝生Bãi cỏ
しばふをかる芝生を刈るCắt cỏ
うえる植えるtrồng
さいばい栽培Trồng
コーヒーさいばいコーヒー栽培Trồng cà phê
おんしつさいばいする温室栽培するTrồng cây trong nhà
すいこうさいばい水耕栽培Trồng thủy canh
めばえ芽生えSự mọc mầm, sự nảy mầm
めぶく芽吹くNảy mầm
ねづく根付くMọc rễ
さく咲くNở
みのる実るRa trái, kết trái, có quả
かんじゅく完熟Chín
はんじゅく半熟Nửa sống nửa chín
はえる生えるMọc
たねがうえる根が生えるMọc rễ
やせいしょくぶつ野生植物Thực vật hoang dã
くさぶかい草深いĐầy cỏ
くさふかいのはら草深い野原Vùng đất hoang đầy cỏ mọc
しげる茂る・繁るMọc rậm rạp, mọc um tùm
きのしげるさんぷく木の茂る山腹Sườn núi cây cối um tùm
よくしげもりよく茂る森Rừng cây mọc
はやしĐám rừng, đám cây
もりRừng
ぞうきばや雑木林Rừng tạp
みつりん密林Rừng rậm
しげみ茂み・繁みBụi rậm
かれる枯れるHéo
かれたは枯れた葉Lá bị héo

Nguồn: Sưu tầm

Top